50 điều thú vị về đất nước Nhật

Nhật (hay Nhật Bản), là tên của một quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 377.834 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á. Nhật Bản nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam.

Nhật Bản là một quần đảo núi lửa gồm khoảng 6.852 đảo, chủ yếu nằm trong khu vực ôn đới với 4 mùa rõ rệt, nhưng có khí hậu khác biệt dọc theo chiều dài đất nước. 5 hòn đảo chính yếu là Hokkaido, Honshu, Kyushu, Shikoku và Okinawa, chiếm khoảng 97% diện tích đất liền của nước này, nhưng phần nhiều chỉ là rừng và núi với nguồn tài nguyên khoáng sản rất hạn chế. Quần đảo được chia thành 47 tỉnh thuộc 8 vùng địa lý. Dân số Nhật Bản vào khoảng 126 triệu người (năm 2020), đứng thứ 11 thế giới và là đảo quốc đông dân thứ hai, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Người Nhật chiếm khoảng 98,1% tổng dân số đất nước.

Phần lớn đảo ở Nhật Bản có rất nhiều núi và núi lửa, tiêu biểu như ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản, núi Phú Sĩ. Nhật Bản là quốc gia có dân số lớn thứ mười thế giới với ước tính khoảng 128 triệu người. Vùng Tokyo, bao gồm thủ đô Tokyo và một vài quận xung quanh là trung tâm thủ phủ lớn nhất thế giới với khoảng 30 triệu người sinh sống.

Nhật Bản cũng là nên kinh tế lớn thứ 3 toàn cầu tính theo GDP chỉ sau Hoa Kỳ và Trung Quốc (2020: Japan Nominal GDP: $5.15 trillion & Japan GDP (PPP): $5.75 trillion). Quốc gia này là thành viên của tổ chức liên hiệp quốc, G8, G4 và APEC. Đây là đất nước xuất khẩu lớn thứ 4 thế giới và là nước nhập khẩu đứng thứ 6 thế giới. 

1. Thịt ngựa sống là một món ăn phổ biến ở Nhật Bản. Nó có tên gọi là basashi, được thái lát mỏng và ăn sống.

2. Hơn 70% nước Nhật là núi. Nước này cũng có tới hơn 200 ngọn núi lửa.

3. Một quả dưa lưới (giống dưa ruột vàng) có thể bán được hơn 31.473 yên (300 USD) ở Nhật Bản. 1 quả dưa lưới ruột vàng của Nhật có thể bán với giá lên tới 300 USD.

4. Tỷ lệ biết chữ ở Nhật Bản là gần 100%.

5. Nhật Bản có cả những chiếc máy bán bia tự động.

6. Tuổi thọ trung bình người Nhật đạt kỷ lục mới: Hơn 87 tuổi với nữ giới và 81 tuổi với nam giới.

7. Cạo đầu là một hình thức để nói lời xin lỗi ở Nhật Bản.

8. Nhật Bản là quốc gia có tỷ lệ giết người thấp thứ 2 thế giới.

9. Nhật Bản có 15 người đoạt giải Nobel (trong các lĩnh vực y học, hóa học và vật lý), 3 người nhận được Huy chương Fields, 1 người đạt Giải Gauss.

10. Theo truyền thống, các võ sĩ sumo trẻ phải tắm rửa cho những võ sĩ già.

11. Nhật Bản có hơn 6.800 hòn đảo.

12. Cách đây 30.000 năm trước công nguyên, những người đầu tiên đã di cư tới quốc gia này. Văn hóa thời đồ đá cũ từ khoảng 3.000 năm trước Công nguyên được cho là những cư dân đầu tiên của Nhật Bản. 

13. Các bộ phim và chương trình hoạt hình chiếm 60% loại hình giải trí ở nước này. Hoạt hình ở Nhật Bản thành công đến mức có gần 130 trường dạy diễn xuất bằng giọng nói ở đây.

14. Trong quá khứ, hệ thống tòa án Nhật Bản có tỷ lệ kết án rất cao – 99%.

15. Geisha có nghĩa là những người biểu diễn nghệ thuật.

 

16. Nếu ngôi nhà có thảm tatami, sàn có thể được nâng lên từ 2,54 tới 5,08cm, điều này nói rằng bạn nên bỏ dép.

Cách xây sàn nhà sẽ cho thấy khi nào bạn nên bỏ giày hoặc dép bên ngoài. Ở lối vào một ngôi nhà Nhật Bản, sàn nhà thường được xây cao hơn khoảng 15,24cm, điều này nói rằng bạn nên bỏ giày và đi dép. Nếu ngôi nhà có thảm tatami, sàn có thể được nâng lên từ 2,54 tới 5,08cm, điều này nói rằng bạn nên bỏ dép.

17. Người Nhật có sở thích uống cà phê. Tổng nhập khẩu cà phê của Nhật bằng khoảng 85% sản lượng cà phê của Jamaica.

18. Hầu như không có nhiều người nhập cư ở Nhật, 98% dân bản địa.

19. Sumo là môn thể thao truyền thống của đất nước mặt trời mọc.

20. Bóng chày cũng là một môn thể thao phổ biến ở quốc gia này bởi sự ảnh hưởng của Mỹ sau thế chiến II.

21. Ở Nhật, người ta coi ăn mỳ phát ra tiếng là thể hiện sự thích thú và gián tiếp khen người nấu.

22. Có hơn 1.500 trận động đất xảy ra mỗi năm và hầu hết là những trận động đất nhỏ.

23. Tsukiji là chợ cá lớn nhất ở Tokyo và có khoảng 2.000 tấn cá biển được tiêu thụ mỗi ngày.

24. Thịt cá voi không phải là đặc sản tại Nhật Bản nhưng chúng vẫn bị săn bắn để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

25. Ở Nhật, karaoke có nghĩa là hát mà không có dàn nhạc.

26. Hầu hết các cây ATM ở Nhật đều không chấp nhận thẻ ATM nội địa của nước ngoài. Nếu muốn sử dụng bạn bắt buộc phải đến bưu điện.

27. Để trở thành một đầu bếp chế biến fugu chuyên nghiệp phải trải qua 11 năm huấn luyện. Các đầu bếp fugu sẽ phải ăn những con cá do chính tay mình chế biến trong suốt quá trình đào tạo nếu muốn vượt qua khóa huấn luyện.

28. Nhiều công ty ở Nhật có những bài tập thể dục buổi sáng cho nhân viên của mình.

29. Kem với hương vị của mì, thịt hoặc bia: Kem có nhiều hương vị khác nhau, nhưng những người sành ăn chắc chắn nên thử kem Nhật Bản vì tất cả sự đa dạng của nó. Điều đáng ngạc nhiên không phải là bạn có thể tìm thấy kem với hương vị của mì, bia hay thịt ngựa mà là nó được bán ở mọi góc phố và có nhu cầu rất lớn.

30. Nhật sản xuất khoảng 60% các chương trình hoạt hình trên thế giới.

31. Có gần 130 trường đào tạo lồng tiếng cho phim hoạt hình trên khắp đất nước này.

32. 23% dân số Nhật trên 65 tuổi.

33 . Thịt ngựa sống là một món ăn phổ biến ở Nhật Bản.

34. Dân số của thủ đô Tokyo là khoảng 37 triệu người (2020) [Tokyo’s 2020 population is now estimated at 37,393,128]. Tokyo là thành phố đắt đỏ thứ hai trên thế giới.

35. Sushi được coi như một món ăn đường phố.

36. Con cá ngừ đại dương đắt nhất thế giới được bán ở Nhật với giá 735.000 USD.

37. Xì mũi ở nơi công cộng bị coi là hành động thô lỗ.

38. Ở Nhật có những cửa hàng cafe chó và mèo cho những ai yêu hai loài vật này.

39. Nhật Bản còn có tên gọi khác là đất nước mặt trời mọc. Nhật Bản tự hào là nước có chế độ quân chủ lập hiến lâu đời nhất thế giới.

40. Ngoại ngữ duy nhất và bắt buộc tại các trường học ở Nhật là tiếng Anh.

41. Robot thú cưng dành cho trẻ em: Nuôi thú cưng ở Nhật Bản là một việc tốn kém tương đương với việc mua một chiếc ô tô mới. Do đó, trẻ em ngày càng được cung cấp nhiều robot đồ chơi bắt chước vật nuôi trong nhà.

42. Ở Nhật, trước khi bạn bước vào bồn tắm, bạn phải rửa cơ thể mình trước bằng nước sạch, sau đó mới được ngâm mình trong bồn tắm.

43. Khi bạn tới Nhật nếu bạn không sử dụng khẩu trang ngoài đường, người Nhật sẽ cau mày và nghĩ bạn là một người không lịch sự và cảm thấy khó chịu và không muốn tiếp xúc gần bạn, vì vậy việc sử dụng khẩu trang là khá quan trọng tại Nhật.

44. Thơ Haiku của Nhật là thể loại thơ ngắn nhất thế giới, với chỉ có 3 dòng.

45. Nhà vệ sinh ở Nhật ngoài kiểu truyền thống còn có kiểu hiện đại. Chính vì vậy, bạn nên hỏi kỹ cách sử dụng nếu không muốn gặp cảnh dở khóc dở cười.

46. Nhật ngăn cấm việc nói chuyện điện thoại trên các tàu điện và xe bus. Ngồi trong tàu điện hay xe bus ở Nhật Bản lúc nào cũng yên tĩnh y như trong một thư viện. Mọi người đọc sách, nghe nhạc, nhắn tin, làm việc, ngủ gật… nhưng không ai gây ồn ào hay làm phiền người khác. Nếu có nói chuyện cũng rất nhỏ nhẹ và khẽ khàng.

47. Một điều thú vị nữa ở Nhật đó là, dù không cho tiền tip, bạn vẫn được cung cấp những dịch vụ tốt nhất và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các nhân viên.

48. Đất nước này có thang cuốn ngắn nhất thế giới chỉ với 5 bậc. Thang cuốn này được đặt ở tần hầm của Cục lưu trữ ở Kawasaki.

49. Công việc đẩy mọi người lên tàu điện ngầm: Tàu điện ngầm ở Nhật Bản có nhiều hành khách trong giờ cao điểm đến nỗi có những công nhân đặc biệt – oshiya – người đẩy mọi người lên tàu. Những oshiya đầu tiên là những sinh viên đi làm thêm.

50. Kit Kats với hương vị của rượu sake, wasabi, khoai lang hoặc ớt: Tên của kẹo Kit Kat trong tiếng Nhật nghe gần giống với kitto katsu hay "chắc chắn bạn sẽ thắng". Đó là lý do tại sao chúng thường được tặng cho học sinh như một món quà cầu may trước các kỳ thi. Cũng như nhiều loại thực phẩm khác, Kit Kats Nhật Bản có rất nhiều hương vị kỳ lạ như ớt, wasabi đến trà xanh và lê.

Theo Khám phá Đời sống

Share this:
Translate »