Mục lục:


  1. Tài vận

    2. Phụ Mẫu

    3. Công danh

    4. Quan vận

    5. Hôn nhân

    6. Sức khỏe

    7. Lưu niên vận trình

    8. Tính cách

    9.  Anh chị em

    10. Dáng vẻ

    11. Nghề nghiệp

    12. Tử Tức

 

Tài vận

 


1. Tài tàng Quan thấu, gia đạo hưng long.

2. Thân Tài câu vượng, nhất sinh lạc thủ gia viên.

3. Thiên Quan hữu chế bất vi hung, y thực phong doanh ( Thực Thần chế sát ).

4. Tứ Trụ hữu Tài, y thực bất khuyết.

5. Tài nghi tàng, tàng tắc phong phú, Tài hữu khố, phát tắc năng tồn.

6. Tài thấu xuất, vi nhân khảng khái đại phương.

7. Thân vượng Tài vượng vi phúc, nhược đới Quan tinh canh diệu.

8. Nam mệnh Thìn Tuất Sửu Mùi toàn, nãi Tài khố phú quý chi tôn.

9. Quý nhật tọa hướng cung Tị, Tài Quan song mỹ.

10. Tài Quan hữu khố, kim ngọc đôi tàng, tuế vận phùng xung tắc đại phát.

11. Tài phùng Trường Sanh, điền viên vạn khuynh.

12. Thân vượng hợp Tài địa, Tài cơ tất đại.

13. Tài khí thông môn hộ, vô nhân bất phú ( hữu Thực Thương sinh Tài ).

14. Thời đới mã tinh, vô xung phá, chủ chiêu mỹ thê, đắc ngoại lai Tài vật, sinh tử vinh quý, Tài sản phong hậu, thử phi Phụ Mẫu chi Tài, nãi Thân ngoại chi Tài, chiêu lai sản nghiệp, nghi kiệm bất nghi xa.

15. Tài vượng, Thân vượng, hựu hữu Ấn sinh, hữu danh hữu lợi.

16. Tài đa dư hữu Ấn hộ Thân, thê hiền nhi tú, vãn niên phúc phong.

17. Mậu nhân dĩ thủy vi Tài, Thân Tý Thìn tọa khố, nhật vượng đại phú.

18. Hữu Tài hội sát, Dần Ngọ Tuất nhân kiến Tân Sửu, Tỵ Dậu Sửu nhân kiến Ất Mùi, Thân Tý Thìn nhân kiến Bính Tuất, Hợi Mão Mùi nhân kiến Mậu Thìn, vi Thê Tài tụ hội, chủ phú, hữu Phu Thê hoạnh Tài.

19. Ấn thụ thông căn, phùng Tài tắc phát.

20. Thiên Tài thị Thiên Lộc, tự nhiên chi tài, bất lao nhi hoạch, hưởng hiện thành chi phúc.
21. Mậu Tuất, Nhâm Thìn lưỡng nhật sinh nhân, hữu Tài lai phá, tắc cách cục bại diệc, vu Tài bất lợi.

22. Thực Thần hữu cát thần tương phù, đôi kim tích ngọc danh thanh hiển (hữu Thiên Ất quý nhân hoặc Lộc).

23. Nhật thời Thương Quan thương tẫn, phát bất nghĩa chi Tài (vô nhất điểm Quan sát).

24. Nhật tọa Tài, canh tại Tài vượng chi hương, chủ đắc Thê Tài.

25. Nhật tọa Tài, tại Tử Mộ chi địa, đắc thê gia di sản.

26. Tài tàng Quan khố, tồn hi thế chi bảo (Mậu Thìn nhật).

27. Thời nhật câu trí Thiên Nguyệt nhị Đức, hựu phùng Tài Quan, định chủ phú gia.

28. Tài vi mã tinh, phát ngoại bang chi Tài.

29. Tài Quan song mỹ, thấu lộ cực vinh (cần Thân vượng).

30. Thiên Tài kiến Quan kiêm Thực Thần, vinh hoa hữu chuẩn.

31. Chánh Tài thiểu, Thiên Tài đa, Thiên Tài vi dụng, đa chủ phú quý.

32. Thân cường Tài vượng, lợi danh thanh, tiên Tài hậu Ấn phản vi phúc (Tài tại niên, Ấn tại nguyệt; hoặc Tài tại nguyệt, Ấn tại nhật thời).

33. Phùng Tài hỉ Sát, thập hữu cửu quý (cần Thân vượng).

34. Tài đa Thân nhược, phú ốc bần nhân.

35. Kiếp tài Dương Nhận, thương thê phá Tài (cần Thân vượng).

36. Thân vượng Ấn vượng, phá Tài, bất như trí ốc mãi phòng.

37. Tài tinh nhập Mộ thê tiểu khí, thủ Tài như Mệnh vô nhân tình (nhật tọa Tài khố).

38. Tài nhập Không Vong, tất bần.

39. Thập nhật đại bại, thương khố kim ngân hóa vi trần.

40. Tài phúc thất hãm, gia Tài tự vi (Tài Thực câu xử Tử Tuyệt chi địa).

 

Phụ Mẫu
 


1. Niên thượng hoặc nguyệt thượng ngộ Quý nhân, song thân mạo tú nhi văn nhã.

2. Niên trụ hoặc Chính Ấn tọa Dịch Mã, tổ phụ hoặc Phụ Mẫu đa ngoại xuất kinh doanh.

3. Niên trụ kiến Ấn, Học Đường, Từ Quán, chủ Phụ Mẫu từ thiện, tổ thượng hòa phụ mẫu tất vi thư hương chi gia.

4. Niên lâm Thiên Nguyệt nhị đức, Phụ Mẫu tâm từ nhi tường, hành thiện tích đức chi nhân.

5. Niên phùng Thực Thần nhi vô Kiêu, Phụ Mẫu Thân phì thể tráng, tính cách thành thực.

6. Niên lâm Chính Ấn Quan tinh, Phụ Mẫu văn cao quan hiển.

7. Niên chi Quan tinh ngộ Tướng Tinh, song thân quý hiển trung hậu.

8. Niên chi Tài tinh đắc Lộc đắc quý, chủ song thân vinh hoa phú quý.

9. Niên chi vi Lộc, thả niên chi vi niên can quý nhân, vị đắc quý đắc Lộc, chủ song thân phú hào.

10. Niên Can tọa Thiên Đức hoặc Nguyệt Đức, chủ Phụ Mẫu từ thiện.

11. Niên chi hoặc Chính Ấn lâm Đào Hoa, mẫu thân mạo mỹ thông tuệ.

12. Thiên Tài quy Lộc, phụ tất tranh vanh.

13. Nhật trị Tài, thời vi kiếp, phụ hưng tử bại.

14. Trụ trung Thiên Tài ngộ vượng địa, phụ thân trường thọ.

15. Ấn lâm Trường Sanh, mẫu trường thọ.

16. Nhật chi sinh niên chi, thê hiếu mẫu, hoặc bà tức quan hệ hảo.

17. Niên chi hoặc Chính Ấn tọa Hoa Cái, song thân tuệ nhi tính cô.

18. Thìn Tuất Sửu Mùi toàn, cốt nhục hình bi, Phụ Mẫu bất túc.

19. Nguyệt lệnh đề cương bị xung, tổn Phụ Mẫu cập thân nhân hoặc ly dị (cận xung – xung gần).

20. Đề cương khắc niên, Phụ Mẫu bất toàn (nguyệt lệnh ngũ hành khắc niên Mệnh nạp âm hoặc nguyệt chi khắc niên chi).

21. Thiên Tài không vong, nhi Ấn vượng, tảo tuế phụ vong (cha mất từ nhỏ).

22. Tỉ Kiếp trọng điệp, Phụ Mẫu thọ nguyên nan diên.

23. Nữ Mệnh Tài tinh thái trọng, khắc mẫu khắc bà.

24. Phụ lâm khố địa, phụ mệnh tiên vong.

25. Niên chi Thất Sát đới Dương Nhận, song thân tính bạo, bất đắc Tài phúc.

26. Niên chi Thất Sát đới ác sát, chủ song thân đa tai bệnh.

27. Dương Nhận nguyệt phùng, khắc phụ.

28. Nguyệt sinh Nhật can, bất hỉ phùng Tài, phùng chi khắc mẫu hoặc mẫu hữu bệnh.

29. Ấn bị xung khắc, mẫu bất Tử tắc ly.

30. Trụ trung Kiêu Thực tịnh lâm, khắc mẫu.

31. Nhật thời câu Thực, khắc mẫu, tự kỷ khứ thế vô tử tống chung (trụ này, trụ giờ đều là Thực thì khắc mẹ còn bản thân thì khi chết ko có con đưa tiễn).

32. Tài Ấn câu thương, khắc mẫu tang thê.

33. Chi Ấn lâm Cô Thần Quả Tú, chủ song thân cô độc, lục thân vô kháo.

34. Niên Chính Quan bị Thương Quan xung khắc, chủ Phụ Mẫu đa bệnh hoặc thọ bất trường (Thương Quan vượng Quan nhược, hoặc Thương Quan tại nguyệt cận khắc vi trọng).

35. Ấn trọng Quan sát đa, Phụ Mẫu bất đắc lực.

36. Nhật chi xung khắc niên chi, mẫu bất tử tắc ly (mẹ ko chết cũng xa cách).

37. Trụ trung Thiên Tài lưỡng kiến, mẫu tất giá nhị phu.

38. Trụ trung Ấn lưỡng kiến, phụ tất hữu nhị thê.

39. Chính Ấn Thiên Ấn tịnh lâm, định hữu kế thứ chi mẫu.

40. Quan vượng Ấn Suy, Phụ Mẫu Huynh Đệ phân tán.

41. Tài trọng Ấn khinh, chủ song thân đa bệnh.

42. Niên chi Thực bị vượng Kiêu sở đoạt, chủ song thân đa bệnh.

Công danh

 


 

1. Ấn thụ vô thương sinh Thân, môn đình quang thái (Ấn lợi vượng địa, thả vô Tài khắc Ấn).

 

2. Tài vượng sinh Quan, thiếu niên sáng nghiệp (tiền đề thị Thân yếu vượng).

 

3. Tài Quan Ấn câu toàn, tối lợi đăng khoa lợi thành danh.

 

4. Thân vượng phùng Quan, kim bảng tiêu danh.

 

5. Thương Quan hữu chế, lợi khảo học.

 

6. Thương Quan hợp sát, lợi khảo học.

 

7. Thất Sát hóa Ấn, tảo đăng khoa đệ.

 

8. Hỏa minh mộc tú, Nhật chủ cường, định thị Trạng Nguyên chi tài (xuân mộc kiến hỏa).

 

9. Quý nhật Dần thời hình hợp, khảo thí “danh liệt tiền mao” (ngộ Tỵ). (thi cử đỗ đầu bảng)

 

10. Tuế Đức phùng Tài, thiếu niên khoa cử (niên Can Thất Sát, bất nghi trọng kiến, kiến Tài tinh).

 

11. Nguyệt Ấn sinh nhật vô Tài khí, nãi Hoàng bảng chiêu hiền, văn chương hiển trứ, định đăng khoa giáp.

 

12. Thiên Nguyệt nhị đức lâm Tướng Tinh, danh đăng khoa đệ.

 

13. Nhân phùng Mộc Dục, độc thư tất đăng khoa giáp.

 

14. Kim kiên thụ thủy tương hàm, văn học kham khoa (Nhâm Quý nhật hữu Ấn sinh).

 

15. Thương Quan bội Ấn Tài vi dụng, văn chương kỹ nghệ tất siêu quần.

 

16. Mã tinh hội vu Học Đường, cẩm tú văn chương.

 

17. Thân lâm Từ Quán, hữu tài học.

 

18. Sinh phùng Hoa Cái, văn chương nghệ thuật.

 

19. Hỏa uy, văn chương minh mẫn.

 

20. Kim thủy Thương Quan đắc lệnh, ngũ kinh khôi thủ văn chương (kim nhật nhân sinh thủy nguyệt).

 

21. Can thấu Tài Ấn song mỹ, trung niên Thân đáo phượng hoàng đài (Ấn yếu hữu căn – có gốc).

 

22. Thời thượng Thực Thần kỵ Lộc mã, thùy thủ đắc danh.

 

23. Tài Quan Thực, thông minh tú khí, văn tài xuất chúng.

 

24. Văn khố Tuất thổ bị xung khai, văn chương thịnh phát.

 

25. Chính Ấn quy Lộc, cư hàn uyển nhi chưởng khoa cử.

 

26. Nhật cường Ấn vượng phùng Quan, độc thư vạn quyển.

 

27. Niên nguyệt nhật thời tại nhất Tuần, kim bảng đề danh hiển uy.

 

28. Niên phùng Ấn thụ phúc phi khinh, thụ ân thừa ấm lập công danh.

 

29. Đảo xung Lộc mã, tảo tuế thành danh (Bính Ngọ nhật Ngọ đa, vô Mùi tự, hoặc Đinh Tị nhật Tỵ đa, vô Thân Thìn: vô Quan sát).

 

30. Quy Lộc phùng Tài ngộ Văn Xương, nghệ thuật dương danh.

 

31. Quý nhân Lộc mã tại thời trung, quang tông diệu tổ hảo nhi lang (Quý nhân Lộc mã tại trụ giờ, làm rạng rỡ tổ tông tốt cho con cháu đời sau).

 

32. Đinh Nhâm hóa mộc tại Dần thời, văn chương cái thế danh thiên hạ (Đinh nhật Nhâm Dần thời).

 

33. Ất mộc phùng Bính Tý thời, vô Quan xung hại vi kỳ, danh bá tứ hải (vô xung/ hình/ hợp).

 

34. Tỉ Kiếp trọng trọng, tất hữu tranh đoạt chi thế, lực tranh phương thắng.

 

35. Thân Suy Ấn nhược, mạc tiến khảo trường. (không nên theo đường thi cử cầu danh)

 

36. Thiên Quan chế phục thái quá, nãi thị bần nho.

 

37. Khôi Cương ngộ hình xung, bần hàn chi sĩ.

 

38. Mệnh ngộ Ất Bính Đinh, đới Không Vong sinh vượng, sơn lâm ẩn sĩ.

 

39. Hình xung Dương Nhận, bất ái độc thư. (ko thích đọc sách)

 

40. Tài đa Ấn khinh Thân nhược, hữu học vấn, nãi bần hàn chi bối.

 

41. Hữu sát vô Ấn khiếm văn thái.

 

42. Hữu Ấn vô sát thiểu uy phong.

 

43. Ấn phá Tài thương, thiểu toại thanh vân chi chí. (Ấn Tài tương phá, khó toại chí)

 

44. Thiên Ấn đương quyền, đa học thiểu thành.

 

45. Nhật nhược Thực Thương trùng điệp, cụ phạ độc thư. (ngại đọc sách)

 

46. Tứ Trụ Tài đa Tài vượng, bất thị độc thư nhân.

 

47. Thương Quan đới Ấn, hữu đảm thức tài lược, kỳ thành công đa xuất nhân ý liệu chi ngoại.

 

48. Thương Quan Thân vượng Tài vượng, danh tiêu kim bảng (chỉ Thương Quan thương tẫn).

 

49. Thực cư tiền, Sát cư hậu, công danh hiển đạt chi nhân (Thực tại niên nguyệt, Sát tại nhật thời).

 

50. Thương Quan Dương Nhận đới Thất Sát, danh tiêu kim bảng.

 

51. Giáp mộc Thương Quan ngộ Dần Ngọ Tuất, hỏa minh mộc tú hữu danh thanh.

 

52. Sát tàng Quan lộ, ẩn ác dương danh, nhân sinh ngộ thử, danh chấn hương bang.

 

53. Nguyệt Sát đồng Nhận, kỳ danh đại chấn.

 

54. Tàng Ấn lộ Tài tự Thân vượng, công danh hiển vinh.

 

55. Quan sinh niên, danh thùy thiên cổ.

 

56. Sát sinh niên, danh thùy thiên cổ.

 

57. Tỉ Kiên phùng Lộc, Huynh Đệ danh cao.

 

58. Nhật tọa Chính Quan, vãn tuế thành danh.

 

59. Thời tọa Chính Quan, vãn tuế thành danh.

 

60. Niên phùng Quan quý, vị cao, tảo tuế thành danh (Thân vượng).

 

61. Thời phùng nhất vị Thiên Quan, danh dương vạn lý.

 

62. Thương Quan vô nhất điểm Tài tinh, tuy thông minh cơ xảo, bất quá hư danh hư lợi.

 

63. Kiếp Thương Tỉ Kiêu, nan đào ác quả chi danh.

 

Quan vận

 

1. Quan lâm vượng địa, quang tông diệu tổ. (làm rạng rỡ tổ tiên)

 

2. Sát cư Thái Tuế, cư an tư nguy. (Sát cư Thái Tuế, khi yên ổn phải nghĩ đến ngày loạn lạc)

 

3. Ấn thụ thông căn, phùng Quan tắc quý. (Ấn thông gốc gặp Quan thì quý hiển).

 

4. Thìn Tuất Sửu Mùi tứ khố toàn nhi thuận hành, đế vương chi Mệnh.

 

5. Tý Ngọ Mão Dậu tứ xung đắc thời, đế vương chi Mệnh (đắc thời tức Nhật can vượng ở nguyệt lệnh).

 

6. Thất Sát hữu chế, Dương Nhận vô xung, cực quý, vi tướng tướng, chủ sinh sát chi quyền (Thực Thần chế Sát, Thân bất yếu thái vượng – không cần quá vượng).

 

7. Bính hợp Tân sinh, trấn chưởng quyền uy chi tướng (Bính Nhật can kiến Tân Dậu nguyệt hoặc Tân Nhật can kiến Bính Thân nguyệt).

 

8. Sát Nhận song hiển đình quân, vị chí Vương Hậu (cần Thân vượng).

 

9. Thân cường Thất Sát phùng phục, đa vi vũ quý (nhật vượng, vô Quan, Sát tàng).

 

10. Kiếp tài Dương Nhận, hữu Quan sát, đài các chi thần (Thân bất yếu thái vượng hoặc thái nhược).

 

11. Mệnh phùng Tam Kỳ, đới tam hợp nhập cục giả, quốc gia lương thần.

 

12. Nhật thời song củng lộc trung đình,

Kim quỹ tàng châu cách tối thanh,

Chí quý chí cao quân tử Mệnh,

Vô ưu vô lự đáo công khanh.

 

(Trụ ngày giờ cùng tọa lộc, củng lộc, cần kim ít thôi hoặc kim nên tàng thì cách cục rất trong sáng, người có cách này là mệnh quân tử, quý hiển, làm đến chức Công, Khanh.)

 

13. Củng quý thuần túy, tướng tướng quý Mệnh.

 

14. Sát vượng Ấn khinh, xuất sĩ định cư võ tướng.

 

15. Niên thời quý nhân giao hỗ, thả vô Tử Tuyệt xung phá Không Vong, như hỉ dụng phối hợp đắc nghi, tất cư cực phẩm chi quý.

 

16. Thương Quan hữu Nhận, tướng tướng chi tài

 

17. Thiên Quan hữu chế hữu sinh, uy trấn biên cương (hữu Thực chế, hữu Tài sinh).

 

18. Trụ trung kim thủy tương sinh, đăng ngọc điện tẫn trung ngôn (thủy sinh kim nguyệt, vô thổ tương tạp).

 

19. Quan Ấn sinh tuế nguyệt, Ngọc Đường chi chức.

 

20. Đắc Lộc dữ kỳ hợp lộc, cư Quan tất cao (hợp sinh hoặc hợp quý).

 

21. Kim Thần đới Ấn, nội các cao tham.

 

22. Nguyệt đới Quan Ấn, khảng khái thông minh, kiến thức cao, hữu phụ tá chi công.

 

23. Tướng Tinh nhược dữ Vong Thần lâm, vi quốc gia đống lương.

 

24. Nguyệt thượng Thất Sát, thời thượng hữu Thực Thần chế, Nhật nguyên cường, tất vi tướng tướng.

 

25. Trụ trung Ấn đa Tài lộ, Thái Công bát thập ngộ Văn Vương (vô Sát).

 

26. Hoa Cái dữ Ấn tinh cộng hội, Quản Trọng phò tá Bá lương thần.

 

27. Tài tư Thất Sát, quyền uy độc áp vạn nhân, hữu Ấn tương phù, định thị quan cư cực phẩm.

 

28. Phúc Đức kiến Tài nhi Quan ẩn, cư cực cao chi nhậm (Thiên Nguyệt nhị đức, Tài thấu Quan tàng).

 

29. Thương Quan thấu, Chính Quan ẩn, ngộ Sát Ấn Tài nhi vị trọng quyền cao.

 

30. Thực Thần đới nhận tọa Quan, Quan cư nhất phẩm (nhật tọa Quan).

 

31. Tứ Trụ Sát vượng, Thân vượng vi thanh Quan (trụ vô nhất điểm Quan tinh).

 

32. Hữu Quan hữu Ấn vô phá, tác lang miếu chi Tài (vô xung phá, Không vong).

 

33. Trụ trung Dương Nhận tam hình tự hình Khôi Cương toàn, biên cương phát tích (nhu Thân nhược).

 

34. Nhật thời lâm mã vị, vi Quan đa thanh quý (nhật Lộc thời mã, hoặc thời Lộc nhật mã, hoặc nhật thời câu vi mã tinh).

 

35. Quan sát lạc Không Vong, tại cửu lưu nhậm hư nhàn chi chức.

 

36. Canh Tân cục toàn Tỵ Dậu Sửu, vị trọng quyền cao.

 

37. Thương Quan kiến quý giả, quan cao nhi túc (Thương Quan thương tẫn).

 

38. Nhuận hạ cách, cấp dưỡng chi quan.

 

39. Giá sắc cách, cấp dưỡng chi quan.

 

40. Mã đầu đới kiếm trấn thủ biên cương.

 

41. Lộc mã đồng vị nguyên, quan cao vị hiển.

 

42. Ấn lâm Thiên Ất, thế thế vi quan.

 

43. Chân Quan thời ngộ Mệnh cường, vãn tuế phong quan.

 

44. Chân mã nguyệt thừa thời kiện, vãn tuế thiên thăng kim ngọc chi chức (nguyệt lệnh Chánh Tài cách, vô xung khắc, Mệnh vượng).

 

45. Quý áp tam hình, chấp pháp hữu quyền.

 

46. Thuần dương địa bao âm, binh quyền hiển hách.

 

47. Mã phùng Đế Vượng, trụ vô thương hại, gia Quan tiến chức (hữu Quan vô Thương Quan).

 

48. Quan tinh đới Đào Hoa, định vi quý trọng.

 

49. Khôi Cương đới Sát phùng xung chiến, tính cao cường nhi chưởng sinh Sát chi quyền.

 

50. Sát hữu Thực nhi vô Kiêu, bất chưởng sinh Sát chi quyền, tất binh hình chi nhâm.

 

51. Chính Ấn nguyệt phùng, Quan cư hàn lâm (hỉ Ấn).

 

52. Tiên Tài hậu Ấn, Quan cư nhất tuế thăng (Niên Tài nguyệt Ấn hoặc nguyệt Tài thời Ấn).

 

53. Lộc đa hữu Ấn tương phù, chức cao vị hiển.

 

54. Quan Ấn vô Nhận vô Sát, quan cư cao vị nhi thanh.

 

55. Khôi Cương tứ nhật tối vi hiền, điệt điệt trọng trọng chưởng đại quyền.

 

56. Hoa Cái trọng trọng hỉ, lâm vượng tướng, định thị cao quan yếu chức.

 

57. Thất Sát hữu chế, Lộc phong, Can thượng Thực Thần chi thường hợp, nhi tôn cá cá tác quan nhân.

 

58. Tứ Trụ thuần dương Thiên Ấn trọng, vị cao thân hiển (vô Thực Thần).

 

59. Sát Ấn đồng vị, tâm đảm thô tráng, vận hanh tiện hữu quân trung chức.

 

60. Thương Quan kiến Tài, Quan cao nhi Tài túc (hỉ Tài).

 

61. Thực Thần sinh vượng đới Lộc mã, văn vi lưỡng Tỉnh chi chức, võ vi lưỡng Tỉnh trú quân.

 

62. Thực Thần đới hợp, vi quan đương quyền hữu Ấn (hợp Ấn).

 

63. Dương Nhận trọng phùng Ấn, hữu bách kế chi mưu.

 

64. Chi Nhận Can Quan, thời nguyệt trọng phùng Quan tất hiển.

 

65. Mã tinh Học Đường cư Trường Sanh, tài năng chi Quan.

 

66. Đăng kim bộ ngọc, quý nhân đầu thượng đới Quan tinh (nguyệt phùng Thiên Ất quý nhân).

 

67. Kim Thần đới Sát, định vi Quan quý.

 

68. Nguyệt Sát Ấn nhi thời Thương Quan, tất đắc cao quan chi sủng nhậm.

 

69. Tài Quan song mỹ, thấu Tài Ấn, cư tỉnh não chi Quan (Quý Tị nhật tọa hướng Tỵ nguyệt, Nhâm Ngọ nhật tọa hướng Ngọ nguyệt, Can thấu Tài Ấn).

 

70. Niên Chính Ấn, nguyệt Chính Quan, nhậm giáo dục chi chức.

 

71. Thương Quan đới Ấn, vi chỉnh triều cương chi nhâm.

 

72. Quan dữ vong kiếp kiêm Thất Sát, đương vi vũ tướng.

 

73. Dần Thân Tỵ Hợi toàn, vị trọng quyền cao.

 

74. Trụ trung vô Tài vô Quan, nan đắc Quan vị.

 

75. Trụ trung Thương Quan kiến Quan, vô Tài tắc vô quan.

 

76. Hữu Quan vô Ấn, phi chân quan.

 

77. Quan tinh phạ hình xung hại, bất lợi quan.

 

78. Quan tinh bất nghi lưỡng tương kiến, kiến giả vi quan bất cửu.

 

79. Quan tinh đa, vô Quan hữu tai (Thân nhược).

 

80. Quan sát hỗn tạp vô quan quý.

 

81. Tài tinh vô khí, vi quan bất cửu.

 

82. Niên thượng Thiên Quan, chung khắc hại.

 

83. Quan tọa Nhận đầu, chung tao hình (như Giáp Nhật can sinh Tân Mão nguyệt).

 

84. Canh Tuất, Canh Thìn lưỡng nhật sinh nhân, hữu Quan Sát lai phá, tắc cách cục bại diệc, vu quan bất lợi.

 

85. Quan nhược Tài nhược, bất nghi vi quan.

 

Share this: