Có Trời 10% mà cũng có Ta (hành động 90%). Tận nhân lực, tri thiên mệnh =>Sau khi Cố Gắng Hết Sức, mới tùy theo ý Trời.


Luận HÓA QUYỀN
Hành: Thủy
V: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
H: Tí, Ngọ,Thân, Dậu, Hợị
Quý tinh. chủ sự có quyền.


1. Ý nghĩa tính tình:
– sự tự đắc sự kiêu căng, phách lối, tự phụ, khinh người
– sự tham quyền, ham thích quyền hành, thích chỉ huy người khác, hay lấn lướt người khác, đặc biệt là người dướị
– Phái nữ thì hay hiếp chồng, lấn lướt chồng (như Tướng Quân hay Thiên Tướng thủ mệnh). Ngoài ra, còn có nghĩa nhờ thế lực của chồng mà có danh quyền, lợi dụng quyền hành của chồng để tạo thế lực cho mình.
Như vậy, Hóa Quyền thích hợp với phái nam nhiều hơn phái nữ.

2. Ý nghĩa công danh:
– có oai phong, được nhiều người kính nể, sợ sệt, phục tùng
– có quan chức lớn, có uy quyền hiển hách, được thượng cấp tính nhiệm, trọng vọng.
– Cho dù không làm quan, người có Hóa Quyền thủ Mệnh cũng c ó thế lực thực tế, được kiêng nể vì uy tín, vì nhân đức, vì khoa bảng, vì tiền bạc, vì tài năng …

3. Ý nghĩa phúc thọ:
– Hóa Quyền là sao trung lập về mặt cứu giải, tức là:
nếu gặp nhiều sao giải thì qua khỏi tai họa, bệnh tật một cách bất ngờ
nếu gặp nhiều sao hung thì tác họa rất nguy kịch

4. Vị trí của Hóa Quyền:
– đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùị Tại đây, Quyền sáng lạng, biểu dương cho thực quyền, đa quyền hay có uy tín thật sự, được nhiều người nể trọng, biết tiếng, phục tùng.
– hãm địa ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợị Tại đây, người ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước hàm hay quyền tước sau khi chết (truy tặng)

5. Ý nghĩa của hóa quyền và một số sao khác:
ạ Những cách tốt:
– Quyền, Khoa, Lộc: người vừa có danh quyền, có văn hóa, vừa có tài lộc.
– Quyền, Tử, Phủ: có uy quyền, quan chức lớn, có uy tín, hậu thuẫn lớn
– Quyền, Cự, Vũ: có nhiều quyền hành, công danh hiển đạt
– Quyền, Khốc: có uy danh lừng lẫỵ Nếu Mệnh ở Tý Ngọ thì càng sáng lạng, phú quý lâu dài, danh lưu hậu thế.
b. Những cách xấu:
Nói chung, Hóa Quyền rất kỵ sát tinh hãm địa
– Quyền, Không, Kiếp : có uy quyền nhưng không bền; bị lụy, bị hại vì quyền hành; dùng quyền hành làm việc ác; hay sử dụng bạo quyền.
– Quyền, Tuần Triệt: công danh trắc trở, thành ít bại nhiều; chỉ có hư danh, hư quyền; bị cách chức, giáng chức
– Quyền, Hỏa, Sát, Khốc, Hư: hay bắt nạt người khác, bị người dưới khinh ghét.

6. Ý nghĩa của hóa quyền ở các cung:
Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Quyền có nghĩa như mình có quyền binh, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn.
CUNG MỆNH
– Hóa Quyền miếu địa : công danh quyền quý ; đàn bà không tự làm nên quyền quý cũng nhờ chồng mà có danh quyền.
– Quyền Sát cư Ngọ : uy quyền lớn.
– Tam Hóa củng Mệnh (Tam hóa liên châu) = đại quý.
– Quyền, Lộc, Sát : võ tướng lớn.
– Quyền ngộ Kình, Đà, Không, Kiếp: quyền lụy đến thân.
CUNG DI
– hay lui tới chỗ quyền quý
– có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng
– sinh phùng thời
CUNG NÔ
– bạn bè có quyền hành, nhờ bạn bè làm nên
– có vợ nhỏ, tình nhân lấn quyền vợ cả
CUNG THÊ
– sợ vợ
– vợ hay lấn át quyền chồng, lợi dụng danh quyền chồng
– chồng là người có quyền chức lớn, nể chồng
CUNG TÀI
Có Tam Hóa ở Thìn, Tuất ngộ Cơ Lương hay tam Hóa, Tả, Hữu : làm giàu dễ dàng.
CUNG GIẢI
Quyền, Khoa, Tả, Hữu, Xương, Khúc, Lương, Đồng = ốm gặp thuốc, nạn gặp người cứu
CUNG QUAN
– Quyền, Lộc, Phủ, Vũ = đại quí. Quyền, Sát = uy yểm vạn nhân.
– Quyền ngộ Hao, Sát, Khốc, Hư = người dưới khinh ghét.
CUNG PHÚC
– Quyền, Tham = thọ.
– Quyền Khoa, Xương, Khúc = phát văn, giòng dõi văn gia
– Quyền, Quý, Ân quang = công danh đại phát
CUNG PHỤ MẪU
– Quyền, Khôi = cha mẹ có quyền hành lớn.
HẠN
– được trọng dụng, được giao phó trách nhiệm quan trọng
– được thăng chức hay thăng cấp
– nếu đi với hung sát tinh hãm địa, Hóa Quyền phối hợp tác họa mạnh mẽ.

Theo Tử vi

Share this: