1 . Ý nghĩa tính tình:
 – sự thẳng thắn, lương thiện
 – năng khiếu sành về ăn uống
 Người có Hóa Lộc thủ Mệnh rất tinh tế trong việc ẩm thực, biết nhiều món ăn lạ, biết các thứ rượu ngon, có thể biết cả việc nấu nướng, biến chế sành điệu. Nếu đi với Tấu Thư, vị giác này càng vi diệu thêm. Nếu có thêm Xương Khúc hay Hóa Khoa thì đó là người sáng tác các sách gia chánh, dạy nấu ăn, chế rượu …
 
 2. Ý nghĩa tài lộc:
 – Hóa Lộc là một sao tài, chủ sự phong phú về tiền bạc. Nếu đóng ở cung Tài thì hợp vị, tượng trưng cho lợi lộc về tiền bạc, sự giàu có dưới mọi hình thức (có tiền, có điền sản, có lộc ăn).
 – Đóng ở cung Quan, Hóa Lộc có nghĩa là có cơ hội, nhiệm vụ giữ tiền, làm những công việc liên quan đến tiền bạc như thuế vụ, ngân khố, ngân hàng, kế toán. Tại Quan, Hóa Lộc có nghĩa như nghề nghiệp tài chính và kinh tế.
 
 3. Ý nghĩa phúc thọ:
 – Đơn thủ, Hóa Lộc chỉ có nghĩa dư dả, giàu có. Nếu đi kèm với Tử, Phủ, Khoa, Quyền tất được hưởng phú và quý cao độ.
 – Giá trị phúc thọ của Hóa Lộc chỉ mạnh khi có cả bộ Tam Hóa đi liền hay có Tử Phủ hội họp, hay Nhật Nguyệt sáng hội chiếu.
 
 4. Ý nghĩa của hóa lộc và một số sao khác:
 a. Những cách tốt:
 – Lộc, Mã: giàu có và có tài năng; thịnh đạt về công danh, giữ chức vụ cao cấp có bổng lộc cao, có nhà công, xe nhà nước, được người trọng nể vì tiền bạc và cả quyền tước.
 – Lộc-Khoa-Quyền: vừa có văn hóa, quyền hành, vừa có tiền bạc. Nhờ đó, phúc thọ được tăng tiến mau lẹ, tai họa bị giảm thiểu đến tối đa. Bộ sao này có hiệu lực cải xấu thành tốt trên cả 3 phương diện: học vấn, quyền uy và tài lộc. Cái tốt này có tính chất liên tục, phúc sẽ đến liên tiếp, bất luận cho phái nam hay nữ.
 – Lộc, Quyền, Sát: võ tướng có quyền hành lớn, hiển đạt
 – Lộc, Cơ Lương đồng cung: người giàu có, triệu/tỷ phú, đại tư bản; người hay bố thí, đem của làm việc xã hội, văn hóa.
 – Lộc, Lương ở Tý Ngọ: người có tài kinh bang tế thế, bậc vĩ nhân có năng tài xuất chúng, sự nghiệp lớn lao và danh tiếng lừng lẫy
 – Lộc, Mã, Tướng Quân: anh hùng, quyền quý, giàu sang
 – Lộc, Thiên Tướng: đẹp trai, có nhiều nam tính; có sức thu hút quyến rũ phụ nữ.
 b. Những cách xấu:
 Bất luận sát tinh nào đi với Hóa Lộc đều phá hầu hết lợi điểm của sao này, đặc biệt là Tuần, Triệt, Không, Kiếp.
 – Lộc, Không, Kiếp : bị phá sản hoặc khi có khi phá; nếu Kiếp Không đắc địa thì thủ đắc tài lộc hết sức bất ngờ và mau chóng; hãm địa: Không Kiếp đi với Lộc có nghĩa làm tiền bằng các phương pháp ám muội và táo bạo như buôn lậu, tham nhũng, sang đoạt, khảo của … hoặc bị người sang đoạt, cướp của.
 – Lộc, Tam Không (Mệnh vô chính diệu): giàu sang nhưng không bền; phải có lúc bại sản một lần trong đời.
 – Lộc và Lộc Tồn đồng cung: có tiền nhưng thường hay bị tai họa vì tiền.
 
 5. Ý nghĩa của hóa lộc ở các cung:
 – Tại bất cứ cung nào, Hóa Lộc đều mang lại tiền của cho cung đó.
 – Riêng ở cung Tật thì mau hết bệnh, gặp thầy gặp thuốc.
 – Hóa Lộc là một cát tinh hết sức quan trọng. Nó tượng trưng cho hạnh phúc vật chất của thời đại kim tiền, có ảnh hưởng rất quyết định trên vận mạng con người.
 CUNG MỆNH
 – có Hóa Lộc vô hung : thường được may mắn, phát đạt.
 – Lộc ngộ Thiên Hỷ, Cự Vũ: chuyên chính.
 – Hóa Lộc nữ Mệnh : đại cát; cánh hữu Lộc tồn: vượng phu ích tử.
 – Lộc tọa Không vong, Không, Kiếp hay Tam Hóa. Kiếp Kình hoặc song Lộc thủ mệnh ngộ Tuần Không, Kiếp tài không bền, mà bần tiện.
 – Song Lộc mà có Tử Vi, Thái âm tam hợp, hay Lộc Lương Lộc Tướng: tài phú diệc nhiên.
 – Lộc Mã đồng cung: đích thị phú thương chi nghiệp. Tuổi Dần, Mão Thìn Tuất Hỏa công danh sớm.
 – Song, Lộc, Triều nguyên hay Uyên Ương Lộc Hội (1) tuổi Dần, Mão Tí, Hợi: phú quý uy quyền ; Thìn Tuất : giầu mà không danh giá gì.
 – Song lộc tam thai : phú quí, nhàn hạ. Tam Hóa (2) củng mệnh hay thêm Tả, Hữu : làm tới công khanh. Lộc, Quyền, Sái : võ tướng.
 CUNG BÀO
 – Tướng, Quan Song Lộc : anh em có người quyền quí.
 – Lộc, Mã : có người buôn bán giàu.
 CUNG THÊ
 – Lộc, Long, Phượng : sánh duyên cùng người giàu sang đẹp đẽ.
 – Tam, Hóa, Khôi, Việt : quý nhân phối hợp.
 – Lộc, Hồng: nhờ của vợ làm giàu.

 CUNG TỬ
 – Tam Hóa : con quý nhân làm nên sang giàu.
 CUNG TÀI
 – có Hóa Lộc : làm ăn phát tài.
 – Lộc, Mã, Cơ, Lương hay Song lộc : đại phú.
 – Lộc, Hồng, Đà : hưởng của thừa tự người trong họ.
 – Lộc, Ân (quang) : hiển đạt.
 – Lộc Hao : kiếm nhiều hết sạch.
 – Lộc, Mộ : của đến tận tay.
 – Lộc, Hồng :nhờ của vợ làm giàu.
 CUNG GIẢI
 – Lộc, Lộc Đồng, Lương, Tử, Phủ == ốm gặp thuốc, nạn gặp người cứu.
 – Tam Hóa, Thanh long: không có tai nạn, gặp rủi hóa may.
 CUNG THIÊN DI
 – Lộc, Mã : sinh tài, hữu lực.
 CUNG NÔ
 – Hóa lộc , Tử vi chiếu : được người chân tay trung thành.
 – Lộc, Quyền : nhờ bạn thân làm nên.
 – Lộc, Hồng : nhờ vợ làm giàu.
 CUNG QUAN
 – Lộc, Quyền, Tử, Phủ, Tràng sinh : đại quí.
 – Lộc, Quyền, Mã có Am, Dương đắc địa giàu sang rực rỡ. Nếu Am, Dương hãm thì quyền lợi bị hao.
 – Lộc, Mã : thương nghiệp.
 CUNG ĐIỀN
 – Lộc, Tướng : có ruộng đất nhiều Tam Hóa, Cơ, Am : có đất nhiều.
 CUNG PHÚC
 – Lộc, Quyền : vinh hiển. Song lộc đại phú ; coi về mồ mả có Hóa lộc : có ngôi mả phát hình cờ thì giàu.
 CUNG PHỤ MẪU
 – Lộc, Mã : cha mẹ giàu có.

Share this: