Sao Liêm Trinh là chính tinh xếp thứ 6 trong sáu sao thuộc chòm Tử Vi. Liêm Trinh là Bắc Đẩu Tinh có tính âm thuộc hành Hoả nằm trong loại Quyền Tinh, Đào Hoa Tinh, Tù Tinh, chủ về uy quyền, quyền lực, hình ngục. Tên gọi tắt là Liêm.

 

Sao Liêm Trinh đại cương

1. Vị trí của Sao Liêm Trinh khi ở các cung

Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất.
Vượng địa ở các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi, Mão, Dậu.

2. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh về tướng mạo

Người có Liêm Trinh tọa thủ cho dù Đắc hay Hãm địa đều có "thân hình cao lớn, xương to và lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm, lộ hầu".

3. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh về bệnh lý

Liêm Trinh không chỉ đích danh bộ phận cơ thể nào nên ý nghĩa bệnh lý của sao này không rõ ràng lắm. Có người cho rằng Liêm Trinh đóng ở Tật thì bị tỳ vết ở chân tay hay ở lưng.

4. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh về tính tình

a. Nếu Liêm Trinh đắc địa

Sao Liêm Trinh nếu ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa thì có tính liêm khiết, thẳng thắng, đôi khi nóng nảy, cứng cỏi, đứng đắn và sáng sủa, đẹp đẽ, minh mẫn, tài giỏi, quả quyết, thanh cao, can đảm, cương quyết, được hưởng phú quý và có tuổi thọ.

Với đức tính nóng nảy, can đảm và dũng mãnh, Liêm Trinh là một trong bốn sao võ cách rất hợp với Thất Sát, Phá Quân và Tham Lang thành bộ sao võ, nhấn mạnh võ tính, võ nghiệp của đương số.

Ngoài ra sao Liêm Trinh còn có thêm đặc tính như sao Đào Hoa, đẹp người, đẹp nết, có tinh thần nghệ sĩ, phong lưu khoái lạc. Nhưng vì chính trực cố hữu nên Liêm Trinh chỉ có nghĩa như sức thu hút, quyến rũ đối với người khác phái, không bao hàm ý nghĩa lẳng lơ, hoa nguyệt. Tuy nhiên, nếu Liêm Trinh đi đôi với Tham Lang thì chủ sự tham dục. Phái nữ gặp hai sao này thường bất lợi, nhất là nếu hãm địa.

b. Nếu Liêm Trinh hãm địa

Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì có óc kinh doanh, khéo tay, giỏi về tài gia công chế biến, tính nóng nảy, ngoan cố, ương ngạnh, thích đua chen, tính toán, thủ đoạn. Có vị giác đặc biệt, thích ăn ngon mặc đẹp, nên còn có năng khiếu về thủ công.

5. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh về công danh, tài lộc, phúc thọ

a. Nếu Liêm Trinh đắc địa

Đương sự được phú quý và thọ. Đặc biệt có tài kiêm nhiệm cả văn võ, rất thao lược và quyền biến. Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh hùng.

b. Nếu Liêm Trinh hãm địa

Sao Liêm Trinh hãm địa toạ thủ thìsuốt đời lận đận, bị nhiều bệnh tật, sức khỏe suy kém, hay bị tai nạn, phải ly tổ lập nghiệp, giảm thọ.

Đặc biệt, vì Liêm Trinh là tù tinh nên khó tránh họa ngục hình, nếu đi đôi với sao dữ (Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh, Kỵ, Hình) có thể chết thê thảm. Không cần phải hội đủ bộ các sát tinh mà thường chỉ cần một hay hai sao nói trên cũng bị ngục hình. Nữ thì khắc chồng hại con, bệnh tật, chết dữ, chưa kể sự lăng loàn hoa nguyệt.

6. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh và một số sao khác

a. Những bộ sao tốt

– Liêm Trinh, Thiên Tướng: dũng mãnh, oai quyền, danh giá, thường là quân nhân. Thiên Tướng đi với Liêm Trinh có tác dụng khắc chế nóng tính của sao Liêm.

– Liêm Trinh, Hồng Loan, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc: mưu sĩ giỏi, đắc dụng.

– Mệnh được Cự Nhật đồng cung chiếu: cũng được tốt đẹp như Cự, Nhật tọa thủ.

– Liêm Xương Khúc: có tài thao lược, quyền biến.

– Liêm Trinh Thiên Hình đắc địa: quan võ giỏi, thẩm phán sắc nhưng cách này rất dễ bị hình tù vì cả hai sao đều chủ về tù tội.

b. Những bộ sao xấu

– Liêm Trinh, Phá Quân, Hóa Kỵ, Tham Lang: chết cháy

– Liêm Trinh, Địa Kiếp, Kình Dương ở Mão Dậu: bị hình tù, bị ám sát (như Liêm Kình Đà Hỏa Linh)

– Liêm Trinh, Địa Kiếp ở Tỵ Hợi: tự ải trong tù

Cho nên Liêm Trinh là một sao tối nguy hiểm nếu đi với sát tinh mà thiếu sao giải.

7. Ý nghĩa của Sao Liêm Trinh khi ở các cung

a. Ở Cung Phu Thê

– Sao Liêm Trinh ở Cung Phu Thê hầu hết các vị trí đều bất lợi cho gia đạo như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách… Trường hợp gặp Thiên Phủ đồng cung thì vợ chồng đều cứng cỏi, danh giá, sung túc nhưng phải muộn gia đạo mới tốt.
– Sao Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Vợ chồng giàu sang, hòa thuận nhưng hình khắc nhau (tại Ngọ thì đỡ khắc).
– Sao Liêm Trinh ở Dần, Thân: vợ chồng nghèo, làm ăn khó khăn.
– Sao Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: vợ hay chồng là người có tài nhưng hay gặp rủi ro, khó chung sống.
– Sao Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: vợ chồng làm ăn khó khăn, hay bất hòa, xung khắc.
– Sao Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: vợ chồng nghèo khổ, bất hòa, hay gặp tai nạn, xa cách.

b. Ở Cung Tử Tức

– Cung Tử Tức có sao Liêm Trinh có những đặc tính chung là ít con, muộn con trừ khi đồng cung với Thiên Phủ.
– Sự khó nuôi con (trường hợp gặp Tướng, Phá, Sát, Tham đồng cung).
– Con không hiển đạt (nếu gặp Phá, Sát, Tham).

c. Ở Cung Tài Bạch

– Rất tốt nếu gặp Phủ hay Tướng đồng cung: làm ăn thẳng thắn, liêm khiết giàu có lớn, giữ được của.
– Tốt nếu Liêm Trinh ở Dần Thân: phải cạnh tranh mới được tiền, làm giàu chậm nhưng chắc chắn
– Nếu Thất Sát đồng cung: thất thường, dễ kiếm tiền trong lúc náo loạn. Nhưng tai ương thường đi liền với tiền bạc.
– Nếu Phá Quân đồng cung: tiền bạc đi liền với tai ương hay hoang phí, hao tán nhưng hết rồi lại có.
– Nếu Tham Lang đồng cung: túng bấn, khổ vì tiền hay mắc tai họa vì tiền.

d. Ở Cung Tật Ách

– Cung Tật Ách có Sao Liêm Trinh thì thường có tì tật ở chân tay hay ở lưng. Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì suốt đời lận đận, bị nhiều bệnh tật, sức khỏe suy kém, hay bị tai nạn, phải ly tổ lập nghiệp, giảm thọ.
– Liêm Trinh đơn thủ Dần, Thân có sao Hóa Kỵ đồng cung, dễ gặp tai nạn bất ngờ, ngộ độc.
– Liêm Trinh, Tham Lang: Mắt kém, dễ bị vướng vào pháp luật.

e. Ở Cung Thiên Di

– Rất tốt nếu đơn thủ ở Dần Thân, hoặc đồng cung với Phủ hay Tướng: được quý nhân giúp đỡ, được kẻ dưới trọng vọng, tài lộc dễ kiếm, có danh giá, trấn áp được tiểu nhân (Tướng đồng cung). Ngoài ra, rất bất lợi vì:
– Ra ngoài may rủi đi liền nhau (Phá đồng cung)
– Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường (Sát đồng cung)
– Dễ bị hình tù, ám hại (Tham đồng cung)

f. Ở Cung Nô Bộc

– Liêm Trinh ở cung Nô thông thường người giúp việc, bè bạn thường hay nói xấu mình, làm ơn nên oán.

g. Ở Cung Quan Lộc

– Liêm Trinh rất hợp với quan lộc tại Dần Thân, hoặc đồng cung với Phủ hay Tướng: võ nghiệp vinh danh, kiêm nhiệm cả chính trị, có uy quyền, được người kính nể.
– Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh nhưng không bền.
– Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Nên thiên về kinh doanh, kỹ nghệ thì tốt.
– Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Làm về công kỹ nghệ hay buôn bán thì tốt.

– Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: làm chỗ đông người làm ăn danh giá nhưng chức vụ thường nhỏ, hợp nghề địa ốc, thanh tra, thuế, nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh nhưng cũng lận đận, không bền.

i. Ở Cung Điền Trạch

– Tại Dần Thân hoặc có Tham đồng cung: tổ nghiệp di sản bị phá tán hoặc không được hưởng, rất bực mình vì điền sản, về già cũng không có nhà ở cố định phải đi thuê hoặc nhà cửa ở xa cách.

Đối với các trường hợp khác thì:

– Liêm Phủ đồng cung: Được hưởng nhà đất, giữ được cơ nghiệp của ông cha.
– Tự lập, vất vả ban đầu, sau mới khá giả (Sát hay Phá đồng cung)
– Liêm Tướng: Cơ nghiệp ngày càng phát đạt.
Nói chung, Liêm Trinh nói lên sự khó khăn buổi đầu, ôn hòa hơn về sau.

k. Ở Cung Phụ Mẫu

– Sao Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: cha mẹ nghèo nhưng có đức. Sớm xa cách hai thân. Làm con nuôi họ khác mới tránh được hình khắc.
– Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: cha mẹ giàu có, nhưng bất hòa. Con cái thường không hợp tánh với cha mẹ.
– Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: cha mẹ khá giả.
– Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: cha mẹ vất vả, hay gặp tai nạn, con cái thường sống xa cách, hoặc lúc nhỏ đã ở nhờ nhà người khác.
– Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể chung sống được với nhau.
– Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương, con cái sống xa gia đình.

l. Liêm Trinh khi Vào cung Hạn

– Liêm Tham Tỵ Hợi: bị tù hình nếu gặp Hóa Kỵ hay Tuần Triệt thì giải được.
– Liêm Tham Sát Phá: bị đau, bị oán trách.
– Liêm Phá đồng cung bị Kiếp Kình: kiện, tù, ám sát.
– Liêm gặp Kình hay Đà: rủi ro nhiều, ưu tư lắm
– Liêm gặp Hình, Kỵ, Kình hay Đà: bị ám sát, lưu huyết thanh toán.

Share this: