Có bao giờ bạn tự hỏi: Sở trường của tôi là gì? Tài năng của tôi là gì? Tôi cần làm gì để thành công?“ vv…

        Thật sự, không nhiều người trả lời được câu hỏi này. Chúng ta chạy theo những quy tắc chung của xã hội mà quên mất rằng: 7 tỷ người là 7 tỷ cá thể khác nhau hoàn toàn về thể chất, tinh thần, cảm xúc,… Rất may, với sự phát triển của khoa học, con người có thêm những phương pháp mới để khám phá tiềm năng và khả năng của bản thân. Trong đó, sinh trắc học vân tay là phương pháp đơn giản nhưng có độ chính xác rất tuyệt vời.

Sinh trắc vân tay ( dermatoglyphics ) là gì?
Sinh trắc vân tay là lĩnh vực nghiên cứu dấu vân tay của con người. Dấu vân tay trưởng thành cùng lúc với các nếp nhăn của não nên giữa chúng có mối liên quan mật thiết, do vậy bộ môn Sinh trắc học vân tay ra đời nhằm giải mã tính cách nguyên thuỷ trong não bộ của mỗi cá nhân thông qua vân tay của họ.

Mỗi vân tay đại diện cho phạm trù khả năng khác nhau, có thể tiết lộ tài năng bẩm sinh của mỗi người, bao gồm loại hình, cách thức học tập và độ nhạy cảm, v…v, tất cả đều dựa trên cơ sở khoa học, độ chính xác cao đến 80%.

Sinh trắc vân tay có tên khoa học là dermatoglyphics là một từ có gốc Hy Lạp ghép từ “derma" dùng để chỉ lớp da (biểu bì) và từ “glyph" để chỉ nét khắc. Hiểu nôm na thì dermatoglyphics chính là nghiên cứu về đường nét trên da khác biệt ở đầu ngón tay mỗi người mà chúng ta vẫn gọi là dấu vân tay.

Ai cũng biết rằng dấu vân tay của mỗi người là không giống nhau, chính vì vậy, dấu vân tay còn được xem như đặc điểm nhận dạng của từng người. Tuy nhiên, dấu vân tay còn có thể cho ta biết nhiều hơn thế.

Dấu vân tay của một người cũng có thể hé lộ cho bạn biết những đặc điểm về chính con người đó, những thứ bạn có thể dễ dàng thấy và cả những thứ bạn không thể nhận ra. Không chỉ thế, dấu vân tay còn hé lộ cho bạn tiềm năng của một người dựa trên cá tính của họ. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau, và cũng chẳng ai có tính cách và tiềm năng giống hệt nhau.

Sinh trắc vân tay phân tích hình dáng dấu vân tay, mật độ vân tay, khúc quanh dấu vân tay và nhiều yếu tố liên quan khác ở những bộ phận cơ thể nhất định như lòng bàn tay, ngón tay, lòng bàn chân và ngón chân. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau và thường dấu vân tay sẽ không thay đổi kích thước hoặc hình dạng trong suốt cuộc đời của một người, ngoại trừ trong trường hợp chấn thương nghiêm trọng làm sẹo lớp hạ bì.

Sinh trắc học vân tay là một bộ môn khoa học nghiên cứu có cơ sở. Trải qua một thời gian dài phát triển, sinh trắc học vân tay đã có thể đưa ra mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ – điều này giải thích tại sao mỗi con người có tính cách khác nhau, khả năng học hỏi và sử dụng bán cầu khác nhau, cũng như tài năng trong mỗi lĩnh vực khác nhau.


Mặc dù lịch sử của khoa học nghiên cứu dấu vân tay đã xuất hiện từ rất lâu nhưng người đặt nền móng đầu tiên cho nó lại chính là Tiến sĩ Harold Cummins, bởi ông là người đầu tiên thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa sự hình thành và phát triển các đường nét trên lòng bàn tay và sự phát triển của bộ não vào năm 1926. Phương pháp Cummins là công nghệ đầu tiên được sử dụng để biểu diễn các hệ gen và các mối quan hệ tiến hóa. Ông cũng là người xuất bản tập sách “Finger Prints, Palms and Soles” được đúc kết từ những nghiên cứu của mình vào năm 1943. Kể từ những nghiên cứu của Cummins, sinh trắc vân tay sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và phân tích hành vi của những người bị tâm thần phân liệt, chậm phát triển tâm thần và nhiều bệnh như bệnh tim.

Vậy ngoài Cummins, những ai là người đã đóng góp nghiên cứu cho Sinh trắc vân tay? Hãy cùng điểm qua những mốc phát triển tiêu biểu của Sinh trắc vân tay dưới đây:

Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất.
Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất.
Năm 1823: Joannes Evangelista Purkinji, một giáo sư giải phẫu học tại Đại học Breslau nhận thấy các hoa văn trên đầu ngón tay của một người và những đường nhú giống hình núi trên đầu ngón tay bắt đầu hình thành vào khoảng tuần thứ mười ba trong bụng mẹ và xuất bản luận án nghiên cứu của mình về phân loại vân tay.
Năm 1832: Bác sĩ Charles Bell là một trong những người đầu tiên kết hợp nghiên cứu khoa học về giải phẫu thần kinh với thực hành lâm sàng.
Năm 1892: Tiến sĩ Francis Galton, một nhà nhân chủng học người Anh đồng thời là một trong những họ hàng của Charles Darwin, đã xuất bản cuốn sách nghiên cứu về dấu vân tay của mình. Nguyên cứu của ông đã đưa ra đặc điểm tính cá nhân dựa trên dấu vân tay cũng như việc dấu vân tay không biến đổi trong suốt cuộc đời một người. Cuốn sách bao gồm hệ thống phân loại đầu tiên cho dấu vân tay bao gồm Arch, Loop và Whorl.
Năm 1897: Harris Hawthorne Wilder là người Mỹ đầu tiên nghiên cứu về Sinh trắc vân tay. Ông là người phát minh ra chỉ số Main Line.
Năm 1926: Tiến sĩ Harold Cummins & Charles Midlo đưa ra nghiên cứu tất cả các khía cạnh của phân tích dấu vân tay, từ nhân chủng học đến di truyền học và quan điểm phôi thai. Họ cũng là người đặt ra thuật ngữ "Dermatoglyphics" cho sinh trắc vân tay.
Năm 1943: Harold Cummins đã xuất bản một cuốn sách kinh điển trong lĩnh vực da liễu với tựa đề "Finger Prints, Palms and Soles".
Năm 1944: Julius Spier, nhà tâm lý học phân tích tâm lý, đã đưa ra công chúng một số khám phá quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển tâm thần và tình dục, sự mất cân bằng và mối liên hệ của các vấn đề này với hình dạng vân tay.
Năm 1968: Sarah Holt đưa ra nghiên cứu của mình về các mẫu da và dấu vân ở ngón tay và lòng bàn tay của liễu của các chủng tộc khác nhau.
Năm 1969: John J. Mulvihill, MD và David W. Smith, MD xuất bản cuốn sách “The Genesis of Dermatoglyphics” đưa ra cách vân tay hình thành.
Năm 1970: Liên Xô áp dụng sinh trắc vân tay trong việc chọn thí sinh tham dự Thế vận hội và giành được hơn 50 huy chương vàng.
Năm 1976: Cuốn sách “Dermatoglyphics in Medical Disorders” của Schaumann và Alter được xuất bản, đưa ra dấu hiệu của những bệnh bẩm sinh dựa trên sinh trắc vân tay bao gồm bệnh tim bẩm sinh, bệnh bạch cầu, ung thư, rubella phôi, bệnh Alzheimer, tâm thần phân liệt,… Nghiên cứu về sinh trắc vân tay được lồng vào nghiên cứu di truyền và chẩn đoán các khuyết tật nhiễm sắc thể.
Năm 1980: Trung Quốc thực hiện nghiên cứu về tiềm năng con người, trí thông minh và tài năng trong mối tương quan về da liễu và hệ gen người.
Năm 1983: Howard Gardner phát triển lý thuyết về Đa trí tuệ .
Năm 1985: Chen Yi Mou – tiến sỹ của Đại học Harvard – đưa ra nghiên cứu về sinh trắc vân tay dựa trên lý thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner. Sinh trắc vân tay bắt đầu được áp dụng cho các lĩnh vực giáo dục và sinh lý học về não.
1986: Giải Nobel Sinh lý học được trao cho Rita Levi-Montalcini và Stanley Cohen trong sự khám phá mối tương quan giữa NGF (Yếu tố tăng trưởng thần kinh) và EGF (Yếu tố tăng trưởng biểu bì).
Năm 2000: DrStowens – Trưởng khoa bệnh lý tại bệnh viện St Luke ở New York – tuyên bố có thể chẩn đoán tâm thần phân liệt và bệnh bạch cầu với độ chính xác tới 90%. Ở Đức, Tiến sĩ Alexander Rodewald báo cáo rằng ông có thể xác định nhiều bất thường bẩm sinh với độ chính xác 90%.


Trong gần hai thế kỷ phát triển của sinh trắc vân tay, các nhà khoa học đã khám phá ra mối liên quan giữa dấu vân tay và trí thông minh của con người, làm tiền đề để nhiều nhà khoa học và chuyên gia y học đã nghiên cứu về sinh trắc vân tay thông qua việc cách quan sát, ghi chép, so sánh, lắp ráp và cuối cùng tổ chức tất cả các dữ liệu để có được một phân tích chính xác về tài năng và thế mạnh tiềm ẩn của một cá nhân.

Ngày nay, các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan đã áp dụng sinh trắc vân tay trong các lĩnh vực giáo dục với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập bằng.

Sinh trắc phân tay là một bộ môn khoa học cực kì thú vị vì nó có thể tích hợp phân tích khoa học não, tâm lý học, y học, di truyền học và khoa học hành vi vào cùng một nghiên cứu. Dựa trên kết quả của sinh trắc vân tay, một cá nhân có thể định hướng suy nghĩ, sử dụng tiềm năng của mình để học tập và phát triển bản thân.

Cũng từ những nghiên cứu về sinh trắc vân tay mà các chuyên gia y tế và nhà khoa học phát hiện ra rằng số lượng tế bào não phân bố ở các phần khác nhau của não giúp chúng ta hiểu được trí thông minh của nhiều người cũng như khả năng và tính cách tiềm năng bẩm sinh của mình. Dấu vân tay tiết lộ những kiến thức chúng ta cần có thông qua một phương pháp giáo dục toàn diện để có thể thay đổi cuộc sống. Những thông tin mà dấu vân tay tiết lộ phải được phân tích và chứng minh qua những bằng chứng về nhân học, di truyền học, y học và thống kê.

Mặc dù Sinh trắc vân tay có thể xác định tiềm năng của một người, con người không thể đạt được tiềm năng đầy đủ của mình nếu không có trau dồi và đào tạo. Nếu dấu vân tay của bạn xác định rằng người ta có tiềm năng về nghệ thuật, nhưng thiếu đào tạo kỷ luật, tiềm năng của một người có thể bị ẩn đi.

Sử dụng Sinh trắc vân tay
Sinh trắc vân tay (Dermatoglyphics) giúp cho một người hiểu rõ bản thân và tiềm năng của chính anh ta. Mỗi người sinh ra đều được thừa hưởng trí thông minh bẩm sinh từ cha mẹ. Tuy nhiên nếu trí thông minh của một người không có cơ hội được rèn rũa, truyền cảm hứng và phát triển thì người đó sẽ không thể phát triển đầy đủ trí thông minh của mình, bao hàm trí nhớ, sự hiểu biết, lý luận, phân tích, tích hợp và ứng dụng.

Bằng cách phân tích sinh trắc vân tay, chúng ta có thể hiểu chính xác sự phân bố và số lượng tế bào ở não trái và phải của tế bào để đưa ra dự đoán một người có tiềm năng ở đâu, lĩnh vực nào, từ đó vẽ ra một sơ đồ giáo dục tối ưu cho họ.

Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng. Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng.

Lượng thông tin mà sinh trắc vân tay của mỗi cá nhân có thể được bao hàm trong những điểm lớn sau:

1/Phát triển cá nhân
Tăng cường kỹ năng giao tiếp và tương tác giữa các cá nhân
Biết cách đánh giá cao mọi người
Cải thiện quan hệ giữa các giới với nhau
Nâng cao EQ
Khám phá tiềm năng nổi bật của bản thân
Giúp cải thiện sự nghiệp
Nâng cao ý thức về giá trị và hạnh phúc trong cuộc sống

Khám phá chính mình bằng cách khám phá các năng lực cốt lỗi của bạn.

Giúp bạn định hướng nghề nghiệp phù hợp với tài năng bẩm sinh.

Khơi dậy niềm đam mê của bạn trong công việc để đạt được mục tiêu và thành công.

Tư vấn phát triển phong cách cá nhân, tự tin thể hiện chính mình.

Hiểu rõ và làm giàu giá trị sống của bản thân.

2/ Về giáo dục
Giúp phụ huynh cải thiện giao tiếp với trẻ
Xác định tài năng cá nhân
Đưa ra chương trình giáo dục cá nhân
Đưa ra chuyên ngành phù hợp nhất với con đường sự nghiệp mong muốn của một người
Xác định cách dạy và học phù hợp nhất cho từng cá nhân


3/ Đối với doanh nghiệp
Ứng dụng trong tuyển dụng
Đánh giá năng lực làm việc
Lập kế hoạch giáo dục và đào tạo trong doanh nghiệp
Khám phá tiềm năng của nhân viên
Nhận biết khả năng lãnh đạo
Cải thiện giao tiếp và tương tác trong môi trường làm việc
Củng cố nguồn nhân lực


Dermotoglyphics Multiple Intelligence Test (DMIT) là gì?
Bài kiểm tra sinh trắc vân tay đa trí tuệ (DMIT) dựa trên sự hiểu biết từ hệ thần kinh, gen di truyền, sinh trắc vân tay, sinh lý học và and phôi học.
Phương pháp đánh giá thử nghiệm DMIT đã được các nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực y tế xây dựng. Kiểm tra DMIT đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong các trường đại học.

Các chuyên gia y tế và những người có kinh nghiệm lâm sàng đã đưa ra chứng nhận rằng dấu vân tay cung cấp phân tích chính xác về sự Đa trí tuệ và tiềm năng bẩm sinh của mỗi người. Nếu như trong khoa học truyền thống, chỉ có trắc nghiệm IQ được sử dụng làm công cụ đo lường cho mức độ thông minh thì giờ đây, sinh trắc vân tay và DMIT đã được sử dụng trong nhiều trường đại học và các tổ chức giáo dục, sử dụng trong quản trị nhân sự, đào tạo và định hướng nghề nghiệp.

Lưu ý quan trọng : 1. Bạn tìm đúng nhà Tư vấn chuyên viên kinh nghiệm và có kiến thức hiểu biết về nhiều môn của Sinh trắc vân tay. 

2. Mặc dù Sinh trắc vân tay có thể xác định tiềm năng của một người, con người không thể đạt được tiềm năng đầy đủ của mình nếu không có trau dồi và đào tạo. Nếu dấu vân tay của bạn xác định rằng người ta có tiềm năng về nghệ thuật, nhưng thiếu đào tạo kỷ luật, tiềm năng của một người có thể bị ẩn đi.

Muốn tìm hiểu thêm Sinh trắc vân tay, tham khảo sách "Giải mã năng lực con người bằng sinh trắc học vân tay" của Th.S Trần Hanh. Trung tâm phân tích Interhouse Research được thành lập từ năm 2013 và Th.S Trần Hanh hiện là người đi tiên phong trong nghiên cứu và cũng là người viết ra chương trình phân tích Sinh trắc vân tay đầu tiên tại Việt Nam

Sau nhiều năm nghiên cứu và phân tích cho hàng nghìn người, Th.S Trần Hanh đã viết xong cuốn sách "Giải mã năng lực con người bằng sinh trắc học vân tay".  Cuốn sách dành cho những người đang muốn biết sinh trắc vân tay là gì, muốn tìm hiểu về sinh trắc vân tay trước khi quyết định sử dụng dịch vụ, những người muốn học cách xem vân tay để đọc vị tính cách người khác, và cả những người muốn tìm hiểu về các loại hình, các chỉ số thông minh của con người cùng với những giải pháp cải thiện khả năng hiện tại của bản thân.

Đây không chỉ là cuốn sách đầu tiên về sinh trắc vân tay được nghiên cứu cụ thể nhất, mà còn là cẩm nang giúp phân loại trong giáo dục và định hướng phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

(Tổng hợp)

Share this:
@ 2020 TN InfoWay