LỜI TỰA

Ở nước Trung Hoa có nhiều Khoa Thuật Số để đoán số mệnh, như Tử Vi Đẩu Số, Tử Bình Thuật Số, Thiếc Bản Thần Số, Lan Đài Diệu Tuyến, Tinh Tôn Quả Lão v.v…

Khoa Thuật Số Tử Bình thịnh hành ở Đài Loan và Hồng Kông, họ thường lấy Khoa này để đoán số cho người, nhưng ở nước ta chưa được phổ biến, ít có người nghiên cứu.

Thuật số này lấy Can Chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh của người, lập thành bát tự, như như 1 công thức cụ thể, chia thành cách cục, lập Lục Thần, tìm Dụng Thần, coi vận hạn, cầu đáp số cho đúng hay không? Tuy có nhiều dư luận, chân lý, nhưng cũng không khỏi ngũ hành, tuy rất giản dị nhưng cũng rất sâu xa.

Trắc lượng Hạn số linh động, phối hợp nhơn sự cũng đúng. So sánh với Khoa Tử Vi, khoa này đều có chỗ hay, Tử Vi tinh xảo có nhiều chi tiết, nhưng tìm đáp số có nhiều khi đúng khi sai. Tử Bình giản dị, thiếu phần chi tiết, nhưng tìm đáp số ít khi sai. Cho nên đã nghiên cứu qua Khoa Tử Vi mà không tìm hiểu thêm khoa Tử Bình là một điều hơi thiếu sót vậy.

Chúng tôi không lượng sức mà soạn ra cuốn Tử Bình Nhập Môn này để cống hiến 1 phần nào cho các nhà tiên tri cao minh phát biểu thêm sáng kiến mà phổ biến Khoa này được phát dương thêm, ấy là nguyện vọng trong bấy lâu nay của chúng tôi.

Lâm Thế Đức làm tại Sài Gòn 1973

TỬ BÌNH KHẢO LƯỢC

Ông Từ Cư Dịch, tự là Tử Bình, người Đông Hải biệt hiệu là Sa Địch Tiên Sinh, có khi tự xưng là Bồng Lai Tẩu, ẩn tại Đường Phong Động, núi Thái Huê, đời Đường.

Ông là vị phát dương Khoa Thuật Số Tử Bình, cách đoán lấy năm, tháng, ngày, giờ của người, đàm luận Lộc Mạng, đoán rất đúng, thiên hạ đều khen. Tra khảo nguyên thuật số này do Ông Lạc Lộc Tử đời Hớn phát minh, có bài phú là Tiêu T ức phú, giảng giải khoa thuật số này, nhưng chưa được tường tận cho lắm.

Cho đến đời Đường, có Ông Lý Hư Trung nghiên cứu bài phú này, sáng tạo và biến cải thêm. Vì trước kia Ông Lạc Lộc Tử coi số này lấy năm sinh làm mệnh chủ. Đến ông Lý Hư Trung lấy ngày sinh làm mệnh chủ, khoa Thuật số này biến chuyển dần dần. Có 1 ngày, ông Lý Hư Trung tình cờ gặp 1 ông hòa thượng Phật Hiệu là Nhứt Hành, truyền thụ cho ông Lý Hư Trung quyển Thuật Số tên là Đồng Bạt, đoán số rất đúng, kiết hung thường ứng nghiệm. Ông Lý Hư Trung lấy 2 quyển sách này dung hòa và phát minh ra 1 bài phú tên là Ng ươn Lý phú. Diễn giải ngũ hành tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc thật là đầy đủ. Rồi sau có ông Ma Y Đạo, chuyên về thuật Tướng. Ông Trần Hy Di chuyên về khoa Tử Vi Đẩu Số, cũng phải chiếu theo nguyên lý của quyển Hà Đồ Lạc Số diễn biến mô tả.

Ông Từ Tử Bình nghiên cứu thuật số của Ông Lý Hư Trung, thêm bớt và phát minh Lục Thần Cách Cục và lấy Dụng Thần thành 1 học thuật chuyên môn và tỉ mỉ. Sau này ông Từ Tử Bình mất, học thuật này lưu truyền cho đến đời Tống, có ông Hư Trung Tử, càng thêm bớt khoa thuật số này, đoán số mệnh cho những bậc quyền quý, đúng trăm phần trăm, nên danh tiếng lẫy lừng tứ phương, được thiên hạ mến trọng. Đồng thời có hòa thượng pháp hiệu Đạo Hồng được ông Hư Trung Tử truyền cho thuật số này và đi truyền bá khắp Giang Nam thịnh hành ở tỉnh Triết Giang, vì không biết nguyên lưu của khoa này nhưng chỉ biết là do ông Từ Tử Bình truyền bá, nên định danh là thuật số Tử Bình.

 

Từ lúc bấy giờ, lướt qua đời Nguyên cho đến đời Minh có ông tiến sĩ Vạn Dục Dân chép thành 1 bộ sách rất quý giá tên là Tam Mệnh Thông Hội, lấy tất cả những phần nạp âm, Thần Sát. Lại thâu thập tất cả những bài phú như Ngọc Tỉnh Ảo Quyết, Khí Tượng Phiên, Lục Thần Phiên Tiểu Tức phú, Lạc Tộc Tử phú, Ngươn Lý phú, Trần Bửu phú, Kim Thanh Ngọc Chấn phú, Ngươn Cơ phú, Kim Ngọc phú, Kế Thiện phiên, Tạo Vi luận, Ngươn Diệu luận, Kinh Thần luận, Tứ Ngôn Độc Bộ v.v… Tất cả những Quý bài báo trên, được tiền nhơn diễn thuật và tập trung vào quyển sách này.

Cho đến đời Thanh, các Sĩ phu càng nghiên cứu thêm, nên càng phát dương mạnh, làm cho học thuật này càng được phổ biến và tiến bộ. Cho đến đời nay, khảo thuật số này từ ông Lạc Lộc Tử, đến ông Từ Đại Tháng, hòa thượng Đạo Hồng, ông Từ Tử Bình, không phải 1 ngày 1 đêm mà thành hình được, phải bước qua bao nhiêu kinh nghiệm và khổ tâm sáng tạo mới phát huy vô cùng tận được, nên mới thành 1 khoa thuật số có hệ thống có quy củ.

Nhưng chẳng may là khoa thuật số này khi đến đời Thanh được chia làm 2 ngã. 1 là nho phái, 1 là giang hồ phái. Nho phái chuyên về lý luận nhưng thiếu kinh nghiệm. Giang hồ phái chuyên về kinh nghiệm để mưu sinh kế mà thiếu phần lý luận. Có 2 đều có phần khuyết điểm, tranh tụng liên miên, lại những tiệm sách ở Thượng Hải cũng in ra những sách giả. Thêm bớt làm cho lúng túng, nên những người sơ học vô sở thích tùng, thấy không ứng nghiệm mà mất phần tin tưởng, ấy thật là tội ác vậy.

Chúng tôi đã lược khảo lịch sử của khoa Tử Bình như trên, cũng có ý cho quý vị độc giả nước ta có phần khái niệm, rồi dần dần bước vào cửa ngõ của khoa thuật số này nghiên cứu đi đôi với khoa tử Vi, chúng tôi tin chắc sẽ còn nhiều chỗ hay, cũng được bổ khuyết vào những chổ thiếu sót làm cho toàn mỹ, muốn cho mọi người đều biết số mệnh tránh khởi sự sai lầm, làm cho xã hội đi đến ổn định, lại biết mình biết người mới bách chiến bách thắng được, ấy là tôn chỉ xuất bản bộ sách này.

Lâm Thế Đức 1973

 

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN CĂN BẢN

A. 10 THIÊN CAN

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

B. 12 ĐỊA CHI

Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

C. ÂM DƯƠNG CỦA HÀNG CAN

Dương can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm Âm can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

D. ÂM DƯƠNG CỦA HÀNG CHI

Dương chi: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất Âm chi: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

E. ĐỊA CHI SANH TIÊU

Tý (chuột), Sửu (trâu), Dần (cọp), Mão (mèo), Thìn (r ồng), Tỵ (rắn), Ngọ (ngựa), Mùi (dê), Thân (khỉ), Dậu (gà), Tuất (chó), Hợi (heo).

F. CAN CHI NGŨ HÀNH VÀ TỨ THỜI PHƯƠNG VỊ

Thiên can: Giáp, Ất (mộc), Đông phương, Bính, Đinh (hỏa) Nam Phương, Mậu,

Kỷ (thổ) trung ương. Canh, Tân, (kim) Tây phương. Nhâm, Quý (Thủy) bắc phương. Địa chi: Dần, Mão, Thìn (mộc) Đông phương mùa xuân. Tỵ, Ngọ, Mùi (hỏa) nam phương, mùa hạ. Thân, Dậu, Tuất (Kim) tây phương, mùa thu. Hợi, Tý, Sửu (thủy) bắc phương, mùa đông. Trong 4 mùa rút ra mỗi mùa 1 chữ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Mỗi chữ đơn chiếc

thuộc Thổ, kể là các tháng 3, 6, 9, 12.

10 THIÊN CAN gia lên 12 ĐỊA CHI, diễn thành 60 Hoa Giáp

1. Giáp Tý 2. Ất Sửu 3. Bính Dần
4. Đinh Mão 5. Mậu Thìn 6. Kỷ Tỵ
7. Canh Ngọ 8. Tân Mùi 9. Nhâm Thân
10. Quý Dậu    
(Gọi là Giáp Tý tuần)    
11. Giáp Tuất 12. Ầt Hợi 13. Bính Tý
14. Đinh Sửu 15. Mậu Dần 16. Kỷ Mão
17. Canh Thìn 18. Tân Tỵ 19. Nhâm Ngọ
20. Quý Mùi    

(Gọi là Giáp Tuất tuần)

  1. Giáp Thân 22. Ất Dậu 23. Bính Tuất
  2. Đinh Hợi 25. Mậu Tý 26. Kỷ Sửu
  3. Canh Dần 28. Tân Mão 29. Nhâm Thìn
  4. Quý Tỵ (Gọi là Giáp Thân tuần)
  5. Giáp Ngọ 32. Ất Mùi 33. Bính Thân
  6. Đinh Dậu 35. Mậu Tuất 36. Kỷ Hợi
  7. Canh Tý 38. Tân Sửu 39. Nhâm Dần
  8. Quý Mão (Gọi là Giáp Ngọ tuần)
  9. Giáp Thìn 42. Ất Tỵ 43. Bính Ngọ
44. Đinh Mùi 45. Mậu Thân 46. Kỷ Dậu
47. Canh Tuất 48. Tân Hợi 49. Nhâm Tý
50. Quý Sửu      

(Gọi là Giáp Thìn tuần)

  1. Giáp Dần 52. Ất Mão 53. Bính Thìn
  2. Đinh Tỵ 55. Mậu Ngọ 56. Kỷ Mùi
  3. Canh Thân 58. Tân Dậu 59. Nhâm Tuất
  4. Quý Hợi (Gọi là Giáp Dần tuần)

THIÊN CAN NGŨ HỢP BIẾN HÓA

Giáp – Canh hợp hóa Thổ Ất – Canh hợp hóa Kim Bính – Tân hợp hóa Thủy Đinh – Nhâm hợp hóa Mộc. Mậu – Quý hợp hóa Hỏa.

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA CHI LỤC HỢP BIẾN HÓA

Tý – Sửu hợp hóa Thổ.

Dần – Hợi hợp hóa Mộc.

Mão -Tuất hợp hóa Hỏa.

Thìn – Dậu hợp hóa Kim

Tỵ -Thân hợp hóa Thủy

Ngọ -Mùi hợp hóa Hỏa.

Ngọ thuộc Thái dương, Mùi thuộc Thái âm.

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA CHI TAM HỢP THÀNH CỤC

Thân – Tý – Thìn thủy cục

Hợi – Mão – Mùi mộc cục

Dần – Ngọ – Tuất hỏa cục

Tỵ – Dậu – Sửu kim cục.

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA CHI LỤC XUNG

Tý -Ngọ xung. Sửu -Mùi xung.

Dần – Thân xung. Mão – D ậu xung.

Thìn – Tuất xung Tỵ – Hợi xung

ĐỊA – CHI LỤC – HẠI (Tương hại với nhau)

Tý – Mùi hại Sửu – Ngọ hại

Dần – Tỵ hại Mão – Thìn hại

Thân – Hợi hại Dậu -Tuất hại

ĐỊA CHI TAM HÌNH (Động diêu bất ổn định).

Tý hình Mão, Mão hình Tý, g ọi là vô lễ chi hình.

Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình D ần, gọi là tri thế chi hình.

Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu, gọi là vô ân chi hình.

Thìn hình Thìn, Dậu hình Dậu, Ngọ hình Ngọ, Hợi hình Hợi gọi là tự hình.

Chú giải: Hình là hình khắc, động diêu, 2 hay 3 chữ gặp nhau ở địa chi có thể phá vỡ nguyên cục.

TRONG 12 ĐỊA CHI ẨN TÀNG NHỮNG HÀNG CAN

Tý ẩn chữ Quý (1 can)

 

Sửu ẩn chữ Kỷ, Quý, Tân (3 can). Dần ẩn chữ Giáp, Bính, Mậu (3 can). Mão ẩn chữ Ất (1 can) Thìn ẩn chữ Mậu, Quý, Ất (3 can) Tỵ ẩn chữ Bính, Mậu, Canh (3 can). Ngọ ẩn chữ Đinh, Kỷ (2 can). Mùi ẩn chữ Kỷ, Đinh, Ất (3 can). Thân ẩn chữ Canh, Mậu, Nhâm (3 can). Dậu ẩn chữ Tân (1 can). Tuất ẩn chữ Mậu, Tân, Đinh (3 can). Hợi ẩn chữ Nhâm, Giáp (2 can).

12 ĐỊA CHI CÓ ẨN TÀNG NHỮNG THIÊN CAN

TỴ NGỌ MÙI THÂN
Bính Mậu Canh Đinh Kỷ Kỷ Ất Đinh Canh Mậu Nhâm
THÌN Mậu Ất Quý Bài này nên đọc cho thật thuộc lòng. Vì các địa chi ẩn tàng những DẬU Tân
MÃO Ất Thiên Can trong khoa T ử Bình rất cần thiết để phán đoán số mệnh. Gọi là Nhơn Ngươn TUẤT Mậu Đinh Tân
DẦN SỬU HỢI
Giáp Bính Mậu Kỷ Tân Quý Quý Giáp Nhâm

NGUYỆT KIẾN (Cố định)

Tháng Giêng kiến Dần Tháng 7 kiến Thân

Tháng 2 kiến Mão Tháng 8 kiến Dậu

Tháng 3 kiến Thìn Tháng 9 kiến Tuất

Tháng 4 kiến Tỵ Tháng 10 kiến Hợi

Tháng 5 kiến Ngọ Tháng 11 kiến Tý

Tháng 6 kiến Mùi Tháng 12 kiến Sửu

24 TIẾT, KHÍ

(Một năm có 12 tháng, chia làm 24 tiết, khí, mỗi tháng có tiết 15 ngày và mỗi khí 15 ngày. Nên chú ý thật cẩn thận mỗi Tiết để luận đoán cho mỗi tháng, nếu Tiết chưa tới hay đã qua thì tháng đó có biến dịch. Phần này tham luận ở chương khác).

Tháng Giêng Tiết Lập Xuân Tháng 7 Tiết Lập Thu
  Khí Vũ Thủy   Khí Xứ Trử
Tháng 2 Tiết Kinh Trực Tháng 8 Tiết Bạch Lộ
  Khí Xuân Phân   Khí Thu Phân
Tháng 3 Tiết Thanh Minh Tháng 9 Tiết Hàn Lộ
  Tiết Cốc Vũ   Khí Sương Giáng
Tháng 4 Tiết Lập Hạ Tháng 10 Tiết Lập Đông
       
Tháng 5 Tiết Man Chủng Tháng 11 Tiết Đại Tuyết
  Khí Hạ Chí     Khí Đông Chí
Tháng 6 Tiết Tiểu Trữ   Tháng 12 Tiết Tiểu Hàn
  Khí Đại Trử     Khí Đại Hàn
    NHƠN NGƯƠN  

(Các Thiên Can ẩn trong địa chi hành quyền trong 12 tháng) Dần, tháng giêng Sau Tiết Lập Xuân, Mậu chiếm 7 ngày, Bính chiếm 7 ngày, Giáp chiếm 16 ngày, cộng 30 ngày. Mão, tháng hai Sau Tiết Kinh Trực, Giáp chiếm 10 ngày, Ất chiếm 20 ngày, cộng 30 ngày. Thìn, tháng ba Sau Tiết Thanh Minh, Ất chiếm 9 ngày, Quý chiếm 3 ngày, Mậu chiếm 18 ngày, cộng 30 ngày. Tỵ, tháng tư Sau Tiết Lập Hạ, Mậu chiếm 5 ngày. Canh chiếm 9 ngày, Bính chiếm 16 ngày, cộng 30 ngày. Ngọ, tháng năm Sau Tiết Man Chủng, Bính chiếm 10 ngày, Kỷ chiếm 9 ngày. Đinh chiếm 11 ngày. Mùi, tháng sáu Sau Tiết Tiểu Trử, Đinh chiếm 9 ngày, Ất chiếm 3 ngày, Kỷ chiếm 18 ngày.

Thân, tháng bảy Sau Tiết Lập Thu, Mậu và Kỷ chiếm 10 ngày, Nhâm chiếm 3 ngày, Canh chiếm 17 ngày. Cộng 30 ngày. Dậu, tháng tám Sau Tiết Bạch Lộ, Canh chiếm 10 ngày, Tân chiếm 20 ngày,

cộng 30 ngày. Tuất, tháng chín Sau Tiết Hàn Lộ, Tân chiếm 9 ngày, Đinh chiếm 3 ngày, Mậu chiếm 18 ngày. Hợi, tháng mười Sau Tiết Lập Đông, Mậu chiếm 7 ngày, Giáp chiếm 5 ngày, Nhâm chiếm 18 ngày. Tý, tháng 11 Sau Tiết Đại Tuyết, Nhâm chiếm 10 ngày, Quý chiếm 20 ngày. Sửu, tháng 12 Sau Tiết Tiểu Hàn, Quý chiếm 9 ngày, Tân chiếm 3 ngày, Kỷ chiếm 18 ngày.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁCH THỨC LẬP SỐ CỦA KHOA TỬ BÌNH

Luận số mệnh phải có cách thức mới dễ đoán, trong khoa Tử Vi chia làm 12

cung để an sao, nhưng khoa Tử Bình chỉ lấy 4 Can Chi của năm, tháng, ngày, giờ lập

thành bát tự, chúng ta đoán ngũ hành trong 8 chữ đó mà suy luận ra, rất giản dị và

cũng rất minh bạch. Cách thức là lấy: Can Chi của năm sinh Can Chi của tháng sinh Can Chi của ngày sinh Can Chi của giờ sinh Ví dụ: Sinh năm Giáp Tý tháng giêng, ngày mồng một, giờ Ngọ Sinh năm Giáp Tý, thì đặt Giáp Tý Sinh tháng giêng, thì đặt Bính Dần Sinh ngày mồng một, thì đặt Giáp Dần. Sinh giờ Ngọ, thì đặt Canh Ngọ. Vì sao tháng giêng đặt Bính Dần, nay giải thích như sau. Bất luận năm nào, tháng giêng có Chi cố định là Dần, nhưng mỗi hàng Can của

năm ấy thì khác nhau. Chúng sẽ thay đổi như sau: Năm Giáp và năm Kỷ, nên là chữ Bính dẫn đầu. Năm Ất và năm Canh nên là chữ Mậu dẫn đầu. Năm Bính và Tân, nên là chữ Canh dẫn đầu.

 

Năm Đinh và Nhâm, nên là chữ Nhâm dẫn đầu. Năm Mậu và Quý, nên là chữ Giáp dẫn đầu. Ví dụ: sinh năm Giáp. Tháng giêng là Bính Dần Tháng 2 là Đinh Mão Tháng 3 là Mậu Thìn Tháng 4 là Kỷ Tỵ Tháng 5 là Canh Ngọ Tháng 6 là Tân Mùi Tháng 7 là Nhâm Thân. Tháng 8 là Quý Dậu Tháng 9 là Giáp Tuất Tháng 10 là Ất Hợi Tháng 11 Bính Tý Tháng 12 là Đinh Sửu Sinh năm Kỷ cũng giống như trên. Nếu sinh năm Ất thì: Tháng giêng là Mậu Dần. Tháng 2 là Kỷ Mão Tháng 3 là Canh Thìn Tháng 4 là Tân Tỵ Tháng 5 là Nhâm Ngọ Tháng 6 là Quý Mùi Tháng 7 là Giáp Thân Tháng 8 là Ất Dậu Tháng 9 là Bính Tuất Tháng 10 là Đinh Hợi Tháng 11 là Mậu Tý Tháng 12 là Kỷ Sửu Sinh năm Canh cũng giống như trên. Còn các Niên Can khác cũng lấy đúng chữ Dần dẫn đầu cho tháng giêng rồi lần

lượt đếm theo thứ tự cho thích hợp. Nên thật cẩn thận không được sai. Làm sao biết ngày mồng một là Giáp Dần? Rất dễ, chúng ta chỉ cần tra trong cuốn vạn niên lịch thì biết ngay. Trong vạn niên lịch nói rằng: Năm 1994, năm Giáp Tý, mồng một Giáp Dần, ngày 11 là Giáp Tý, ngày 21 là

Giáp Tuất. Lập Xuân, mồng một giờ Tý giao. Vũ Thủy 16 giờ Mão giao. Bất luận năm nào, ngày nào, tháng nào, năm nào cũng chiếu theo Vạn Niên Lịch

mà tìm ra, nhưng phải thật cẩn thận coi Tiết và Khí. Ví dụ: Ngày mồng một giờ Tý giao Tiết Lập Xuân nay sinh giờ Ngọ, tức là đã giao tháng giêng rồi, thì phải lấy tháng giêng để đoán số mệnh.

Còn nếu sinh giờ Tý hay giờ Thìn, chưa giao đủ Lập Xuân, tất nhiên số này phải đoán là chưa đến Tiết Lập – Xuân, tức là còn ở trong tháng 12 của năm Quý Hợi không được lập số làm năm Giáp Tý, phải làm ở năm Quý Hợi.

Được đổi thành như sau: Năm Quý Hợi Tháng Ất Sửu (tháng 12) Ngày Giáp Dần.

 

Như vậy mới tránh được sự sai lầm, Tiết là đại biểu cho tháng, giờ giao qua khỏi Tiết mới là tháng đó, còn chưa qua Tiết là ở tháng trước. Nển để ý tránh sai lầm coi số đúng hay sai cũng đều do sự sai lầm này, có ảnh hưởng rất quan trọng.

Làm sao biết từ ngày Giáp Dần mà tìm ra giờ Canh Ngọ? Điều này chúng tôi biên chép như sau thì quý vị sẽ rõ. Ngày Giáp và Kỷ, phải là chữ Giáp dẫn đầu cho giờ Tý. Ngày Ất và Canh, phải là chữ Bính dẫn đầu cho giờ Tý. Ngày Bính và Tân, phải là chữ Mậu dẫn đầu cho giờ Tý. Ngày Đinh và Nhâm, phải là chữ Canh dẫn đầu cho giờ Tý. Ngày Mậu và Quý, phải là chữ Nhâm dẫn đầu cho giờ Tý. Ví dụ: Ngày Giáp Dần. Giờ Tý thì phải lập Giáp Tý. Giờ Sửu thì phải lập Ất Sửu. Giờ Dần thì phải lập Bính Dần. Giờ Mão thì phải lập Đinh Mão. Giờ Thìn thì phải lập Mậu Thìn Giờ Tỵ thì phải lập Kỷ Tỵ. Giờ Ngọ thì phải lập Canh Ngọ. Giờ Mùi thì phải lập Tân Mùi. Giờ Thân thì phải lập Nhâm Thân. Giờ Dậu thì phải lập Quý Dậu. Giờ Tuất thì phải lập Giáp Tuất Giờ Hợi thì phải lập Ất Hợi. Ngày Kỷ cũng giống như trên. Nếu sinh ngày Bính. Giờ Tý thì phải lập Mậu Tý. Giờ Sửu thì phải lập Kỷ Sửu Giờ Dần thì phải lập Canh Dần Giờ Mão thì phải lập Tân Mão. Giờ Thìn thì phải lập Nhâm Thìn. Giờ Tỵ thì phải lập Quý Tỵ. Giờ Ngọ thì phải lập Giáp Ngọ. Giờ Mùi thì phải lập Ất Mùi. Giờ Thân thì phải lập Bính Thân. Giờ Dậu thì phải lập Đinh Dậu. Giờ Tuất thì phải lập Mậu Tuất. Giờ Hợi thì phải lập Kỷ Hợi. Kỳ dư thì cũng nên làm theo bản kê khai ở trên mà lập ra. Nay đã biết lập thành cục rồi, nhưng cách đoán thì làm sao? Cách đoán như sau, chúng ta phải lấy Thiên Can của ngày làm mệnh chủ, gọi là

Nhật Nguyệt, tức xưng là Ngã (tôi). Bất cứ một số mệnh nào cũng vậy, đã lấy Nhật Nguyên làm Mệnh Chủ thì 3 Thiên Can và 4 Địa Chi còn lại là những chữ có liên quan với mình.

Hàng Can Chi của năm sinh là cung tổ, tức là cung Phúc Đức. Hàng Can của tháng là anh em, hàng Chi là cha m ẹ. Hàng Chi của ngày là thê hay phụ. Hàng Can Chi của giờ là con.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỤC THẦN

Do chỗ Sinh, Khắc, Xích (tiết đi, giảm đi), TRỢ mà phân thành LỤC -THẦN. Lấy LỤC -THẦN đó mà cân nhắc cho thăng bằng. Nay tham luận như sau: LỤC -THẦN có những tên sau đây:

CHÁNH ẤN : Hàng Can Chi sinh Nhật Nguyên, âm sinh dương. PHIẾN ẤN : Hàng Can Chi sinh Nhật Nguyên, dương sinh dương. CHÁNH QUAN : Hàng Can Chi khắc Nhật Nguyên, âm khắc dương. THẤT SÁT : Hàng Can Chi khắc Nhật Nguyên, dương khắc dương. CHÁNH TÀI : Nhật Nguyên khắc hàng Can Chi, dương khắc âm. PHIÊN TÀI : Nhật Nguyên khắc hàng Can Chi, dương khắc dương. THỰC THẦN : Nhật Nguyên sinh hàng Can Chi, dương sinh dương. THƯƠNG QUAN : Nhật Nguyên sinh hàng Can Chi, dương sinh âm. TỲ : Nhật Nguyên gặp đồng loại, dương và dương. KIẾP : Nhật Nguyên gặp đồng loại, dương và âm.

 

Nay chúng tôi lập 1 bảng kê khai những Nhật Nguyên gặp những hàng Can của năm, tháng, ngày, giờ.

NHẬT NGUYÊN LỤC THẦN THƯƠNG QUAN THỰC THẦN CHÁNH QUAN THẤT SÁT CHÁNH TÀI PHIẾN TÀI CHÁNH ẤN PHIẾN ẤN KIẾP TÀI TỲ
GIÁP Gặp ĐINH BÍNH TÂN CANH KỶ MẬU QUÝ NHÂM ẤT GIÁP
ẤT   BÍNH ĐINH CANH TÂN MẬU KỶ NHÂM QUÝ GIÁP ẤT
BÍNH   KỶ MẬU QUÝ NHÂM TÂN CANH ẤT GIÁP ĐINH BÍNH
ĐINH   MẬU KỶ NHÂM QUÝ CANH TÂN GIÁP ẤT BÍNH ĐINH
MẬU   TÂN CANH ẤT GIÁP QUÝ NHÂM ĐINH BÍNH KỶ MẬU
KỶ   CANH TÂN GIÁP ẤT NHÂM QUÝ BÍNH ĐINH MẬU KỶ
CANH   QUÝ NHÂM ĐINH BÍNH ẤT GIÁP KỶ MẬU TÂN CANH
TÂN   NHÂM QUÝ BÍNH ĐINH GIÁP ẤT MẬU KỶ CANH TÂN
NHÂM   ẤT GIÁP KỶ MẬU ĐINH BÍNH TÂN CANH QUÝ NHÂM
QUÝ   GIÁP ẤT MẬU KỶ BÍNH ĐINH CANH TÂN NHÂM QUÝ

 

Bản kê khai Nhật Nguyên gặp các hàng Chi của năm, tháng, ngày, giờ.

NHẬT NGUYÊN LỤC THẦN THƯƠNG QUAN THỰC THẦN CHÁNH QUAN THẤT SÁT CHÁNH TÀI PHIẾN TÀI CHÁNH ẤN PHIẾN ẤN KIẾP TÀI TỲ
GIÁP Gặp NGỌ TỴ DẬU THÂN SỬU MÙI THÌN TUẤT HỢI MÃO DẦN
ẤT   TỴ NGỌ THÂN DẬU THÌN TUẤT SỬU MÙI HỢI DẦN MÃO
BÍNH   SỬU MÙI THÌN TUẤT HỢI DẬU THÂN MÃO DẦN NGỌ
ĐINH   THÌN TUẤT SỬU MÙI HỢI THÂN DẬU DẦN MÃO TỴ NGỌ
MẬU   DẬU THÂN MÃO DẦN HỢI NGỌ TỴ SỬU MÙI THÌN TUẤT
KỶ   THÂN DẬU DẦN MÃO HỢI TỴ NGỌ THÌN TUẤT SỬU MÙI
CANH   HỢI NGỌ TỴ MÃO DẦN SỬU MÙI THÌN TUẤT DẬU THÂN
TÂN   HỢI TỴ NGỌ DẦN MÃO THÌN TUẤT SỬU MÙI THÂN DẬU
NHÂM   MÃO DẦN SỬU MÙI THÌN TUẤT NGỌ TỴ DẬU THÂN HỢI
QUÝ   DẦN MÃO THÌN TUẤT SỬU MÙI TỴ NGỌ THÂN DẬU HỢI

 

Nay làm cho cụ thể hơn, lấy bản số Giáp Tý làm ví dụ. (Tỷ) Giáp Tý (Chánh Ấn). (Thực Thần) Bính Dần (Lộc) (Thực thần, Phiến tài, Tỳ). (N.HNg) Giáp Dần (Lộc) (Thực Thần, Phiến tài, Tỷ) (Thất Sát) Canh Ngọ (Thượng Quan, Chánh Tài). Trong số này chứa các Hành như:

  • Mộc (4) (2 Giáp và 2 Dần, Dần có tàng chữ Giáp).
  • Hỏa (4) (1 Bính, 1 Ngọ tàng chữ Đinh, 2 Dần tàng chữ Bính). -Thổ (3) (1 Ngọ có Kỷ Thổ, 2 Dần có Mậu Thổ).
  • Kim (1) (1 Canh Kim). -Thủy (1) (1 Tý tàng chữ Quý). Bất cứ là số nào cũng phải ghi rõ Lục Thần để luận đoán số mệnh. Cách luận đoán trước tiên phải tìm hiểu những tính chất của Lục Thần, nhớ

     

     

     

     

     

     

     

     

    thuộc lòng rồi mới rõ được số.

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁCH THỨC LẬP LÁ SỐ

Theo kiểu chữ Hán: lấy lá số Giáp Tý làm ví dụ như sau:

CUNG MỆNH AN TẠI CANH NGỌ VẬN HẠN

SÁT NHẬT NGUYÊN THỰC TỲ
C G B G
A I Í I
N Á N Á
H P H P
N D D T
G Ý
N N  
  LỘC LỘC  
THƯƠNG TÀI THỰC TÀI THỰC TÀI ẤN
  TỶ TỶ  
TỶ TỶ  

-Sinh tháng THÌN. LỘ lên chữ MẬU là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Lộ lên chữ QUÝ là CHÁNH-ẤN CÁCH. Nếu cả 2 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ nào quan-trọng nhứt lấy làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ lên chữ BÍNH là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ CANH là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ MẬU là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Nếu trong 3 chữ đều không lộ chữ nào, nên chọn I chữ quan-trọng nhứt làm tên CÁCH-CỤC. Còn nếu 3 chữ hay 2 chữ có lộ lên, nên lấy bản-khí là chữ Bính làm căn-bản của CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ lên chữ ĐINH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ KỶ là CHÁNH-TÀI-CÁCH.

 

Nếu ĐINH, KỶ đều không có lộ lên, nên tự-ý chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÙI. Lộ lên chữ KỶ là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Lộ __ ĐINH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu cả 2 chữ đều không lộ, thì tự-ý lấy I chữ làm CÁCH CỤC. -Sinh tháng THẦN. Lộ lên chữ CANH LÀ THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ MẬU là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ NHÂM là PHIẾN-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng DẬU. Lộ lên chữ MẬU là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-QUAN-CÁCH.

__ __ ĐINH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu cả 3 chữ đều không lộ, tự ý chọn I chữ nào để làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ hay không lộ chữ NHÂM cũng là PHIẾN-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QÚY cũng là CHÁNH-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ lên chữ KỶ là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ QUÝ là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Nếu 3 chữ đều không lộ lên, nên tự-ý chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY-SINH CAN ẤT

-Sinh tháng DẦN. Lộ lên chữ MẬU là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ BÍNH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên, tự-ý chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. MÃO là Lộc của ẤT, nên gọi là KIẾN-LỘC-CÁCH. Nếu có lộ chữ ẤT hay không đều là CÁCH-CỤC nầy (NGOẠI CÁCH). -Sinh tháng THÌN. Lộ lên chữ MẬU là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ QUÝ là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Nếu cả 2 chữ đều không lộ, nên tự-ý chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ lên chữ BÍNH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ CANH là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Nếu cả 3 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ quan-trọng làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ lên chữ ĐINH là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ KỶ là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Nếu cả 2 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ để làm CÁCH-CỤC -Sinh tháng MÙI. Lộ lên chữ KỶ là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Lộ __ ĐINH là THỰC-THẦN-CÁCH. Lộ lên chữ ẤT là không có CÁCH-CỤC gì cả, nên phải chọn KỶ hay ĐINH làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. Lộ lên chữ CANH là CHÁNH-QUAN-CÁCH.

 

__ __ NHÂM là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Nếu 3 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ quan-trọng làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN là CHÁNH-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT. Lộ lên chữ MẬU là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ ĐINH là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ TÂN là THẤT-SÁT-CÁCH -Sinh tháng HỢI. Lộ lên chữ NHÂM là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ GIÁP là không có CÁCH-CỤC gì cả. Nếu không lộ chữ NHÂM cũng là CHÁNH-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là PHIẾN-ÁN-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ lên chữ KỶ là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ QUÝ __ PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ TÂN __ THẤT-SÁT-CÁCH

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY-SINH CAN BÍNH.

-Sinh tháng DẦN. Lộ lên chữ GIÁP là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là THỰC-THẦN-CÁCH. Nếu 2 chữ đều không có lộ, nên chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ Ất cũng chỉ là CHÁNH-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ lên chữ MẬU là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ QUÝ là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ ẤT là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Nếu cả 3 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ lên chữ CANH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ BÍNH là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH) Nếu cả 3 chữ đều không lộ, nên chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ hay không lộ chữ KỶ cũng là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu lộ ĐINH là DƯƠNG- NHẬN-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH). -Sinh tháng MÙI. Lộ lên chữ KỶ là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ ẤT là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Nếu cả 2 đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ NHÂM là THẤT-SÁT-CÁCH Cả 3 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng chỉ là CHÁNH-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT.

 

Lộ chữ MẬU là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Nếu không lộ chữ nào, chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ GIÁP là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Nếu không lộ, nên chọn I chữ nào quan-trọng làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là CHÁNH-QUAN-CÁCH.

– Sinh tháng SỮU. Lộ chữ KỶ là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ QUÝ là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Nếu cả 3 đều không lộ, nên lấy I chữ quan-trọng làm CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN ĐINH.

-Sinh tháng DẦN. Lộ lên chữ GIÁP là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ __ MẬU là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu cả 2 đều không lộ, nên chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Là PHIẾN-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ MẬU là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ ẤT là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ QUÝ là THẤT-SÁT-CÁCH. Nếu cả 3 đều không lộ, nên chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ CANH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu không lộ, nên chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ hay không lộ chữ ĐINH, KỶ đều là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH). -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ KỶ là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ ẤT là PHIẾN-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ NHÂM là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Nếu cả 3 đều không lộ, nên chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng là PHIẾN-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ MẬU là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ TÂN là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Nếu không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ GIÁP là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là THẤT-SÁT-CÁCH.

 

-Sinh tháng SỮU. Lộ chữ KỶ là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ QUÝ là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ TÂN là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chữ nào, lấy I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN MẬU.

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ BÍNH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Nếu cả 2 không lộ lấy I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là CHÁNH-QUAN-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ ẤT là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ QUÝ là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ BÍNH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ CANH là THỰC-THẦN-CÁCH. BÍNH là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH). Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ hay không lộ chữ ĐINH cũng là CHÁNH-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ ẤT là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ ĐINH là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Cả 2 đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ NHÂM là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ ĐINH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ TÂN là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ GIÁP là THẤT-SÁT-CÁCH. Nếu không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là CHÁNH-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ chữ QUÝ là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ TÂN là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Nếu không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN KỶ.

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ BÍNH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH.

 

Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là THẤT-SÁT-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ QUÝ là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ ẤT là THẤT-SÁT-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ BÍNH là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ CANH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ Lộ hay không lộ chữ ĐINH, KỶ cũng là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH). -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ ẤT là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ĐINH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ NHÂM là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng là THỰC-THẦN-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ TÂN là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ ĐINH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ GIÁP là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là PHIẾN-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ chữ TÂN là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ QUÝ là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN CANH.

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ BÍNH là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ MẬU là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là CHÁNH-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ MẬU là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ QUÝ là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ ẤN là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ.

 

Lộ chữ BÍNH là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ MẬU là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng NGỌ. Lộ chữ ĐINH là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Lộ chữ KỶ là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ KỶ là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ ĐINH là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ ẤT là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. THÂN là LỘC của CANH, nên gọi là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI CÁCH). -Sinh tháng DẬU. DẬU là DƯƠNG-NHẬN của CANH, nên gọi là DƯƠNG-NHẬN CÁCH (NGOẠI-CÁCH). -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ MẬU là PHIẾN-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ GIÁP là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ chữ KỶ là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ QUÝ Là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN TÂN

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ BÍNH là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là PHIẾN-TÀI-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ MẬU là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ QUÝ là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ ẤT LÀ PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ BÍNH là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ KỶ là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ ĐINH là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ẤT là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Không lộ chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

-Sinh tháng THÂN. -THÂN là NHẬM của TÂN, nên gọi là NHẬN CÁCH. Nếu có lộ chữ NHÂM sẽ chuyển-thành THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Hay có lộ chữ MẬU tức là CHÁNH-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng DẬU. DẬU là LỘC của TÂN, nên gọi là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI-CÁCH). -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ MẬU là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ ĐINH là THẤT-SÁT-CÁCH. Không có lộ, nên chọn I chữ thích- hợp làm tên của CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ chữ NHÂM là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ GIÁP là CHÁNH-TÀI-CÁCH. Cả hai chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TÝ. Lộ hay không lộ chữ QUÝ cũng là THỰC-THẦN-CÁCH. -Sinh tháng SỮU Lộ chữ KỶ là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ QUÝ là THỰC-THẦN-CÁCH. Cả 2 đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÀY SINH CAN NHÂM.

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là THỰC-THẦN-CÁCH. __ __ BÍNH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là THẤT-SÁT-CÁCH. Cả 3 đều không lộ, chọn I chữ làm Tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ MẬU là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ẤT là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ BÍNH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ CANH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là THẤT-SÁT-CÁCH. -Sinh tháng NGỌ. Lộ chữ ĐINH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ KỶ là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ KỶ là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ ĐINH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ ẤT là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. Cả 3 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là THẤT-SÁT-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng là CHÁNH-ẤN-CÁCH.

 

-Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ MẬU là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ĐINH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Cả 3 đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. HỢI là LỘC của NHÂM, nên gọi là KIẾN-LỘC-CÁCH. (NGOẠI CÁCH). -Sinh tháng TÝ. TÝ là DƯƠNG-NHẬN của NHÂM, nên gọi là DƯƠNG-NHẬN CÁCH (NGOẠI CÁCH). -Sinh tháng SỮU. Lộ chữ KỶ là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ TÂN là CHÁNH-ẤN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC.

NGÀY SINH CAN-QUÝ.

-Sinh tháng DẦN. Lộ chữ GIÁP là THƯƠNG-QUAN-CÁCH. __ __ BÍNH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Cả 3 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÃO. Lộ hay không lộ chữ ẤT cũng là THỰC-THẦN-CÁCH. -Sinh tháng THÌN. Lộ chữ MẬU là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ ẤT là THỰC-THẦN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng TỴ. Lộ chữ BÍNH là CHÁNH-TÀI-CÁCH. __ __ CANH là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-QUAN-CÁCH. -Sinh tháng NGỌ. Lộ chữ KỶ là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ĐINH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng MÙI. Lộ chữ KỶ là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ ĐINH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. __ __ ẤT là THỰC-THẦN-CÁCH. -Sinh tháng THÂN. Lộ chữ CANH là CHÁNH-ẤN-CÁCH. __ __ MẬU là CHÁNH-QUAN-CÁCH. Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng DẬU. Lộ hay không lộ chữ TÂN cũng là PHIẾN-ẤN-CÁCH. -Sinh tháng TUẤT. Lộ chữ MẬU là CHÁNH-QUAN-CÁCH. __ __ TÂN là PHIẾN-ẤN-CÁCH. __ __ ĐINH là PHIẾN-TÀI-CÁCH. Cả 3 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. -Sinh tháng HỢI. Lộ hay không lộ chữ GIÁP cũng là THƯƠNG-QUAN-CÁCH.

 

 

-Sinh tháng TÝ. TÝ là LỘC của QUÝ, nên gọi là KIẾN-LỘC-CÁCH. -Sinh tháng SỮU. Lộ chữ KỶ là THẤT-SÁT-CÁCH. __ __ TÂN là PHIẾN-ẤN-CÁCH.

Cả 2 chữ đều không lộ, chọn I chữ làm tên CÁCH-CỤC. Trong 10 NHẬT-CAN (NHẬT-NGUYÊN). Nếu sinh vào tháng nào trong năm đều có I CÁCH-CỤC riêng để nhận xét. Nay chúng ta đã ghi rõ ràng cho quý-vịđộc-giả để tìm kiếm và biết CÁCH-CỤC của số mệnh đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   
 

  

Share this: