"Cơ trời ẩn dấu nơi nhân thế. Khéo khéo lần ra manh mối nghề".

NGOẠI – CÁCH. (CÁCH-CỤC KHÔNG THƯỜNG GẶP)

Luận số-mệnh do Âm, Dương, Ngũ-Hành, CAN, CHI phối-hợp với Sinh, Khắc mà thành CÁCH-CỤC, được 8 cách như trên thường gặp phải. Nhưng cũng có nhiều số mệnh ngoài NGŨ-HÀNH ra chúng ta không thễ đoán bằng CAN CHI hay NGŨ-HÀNH được. Ấy gọi là NGOẠI-CÁCH.

Nay chi ra như sau : HÓA-MỘC CÁCH. HÓA-HỎA CÁCH. HÓA-THỔ CÁCH, HÓA-KIM CÁCH, HÓA-THỦY CÁCH, KIẾN-LỘC-CÁCH. DƯƠNG-NHẬN, TÙNG-TÀI. TÙNG-SÁT. TÙNG-NHI. TÙNG-CƯỜNG. TÙNG-VƯỢNG. KHÚC-TRỰC. DIÊM-THƯỢNG. NHUẬN-HẠ. TÙNG-CÁCH. GIA-THÍCH..v..v..

 

 

 

 

THAM -LUẬN.

-HÓA-MỘC CÁCH : Ngày sinh CAN ĐINH, hợp với tháng CAN NHÂM, hay giờ CAN

NHÂM. Ngày sinh CAN NHÂM hợp với tháng CAN ĐINH hay giờ CAN ĐINH. Sinh ở những tháng HỢI, MÃO, MÙI, DẦN. Trong 8 CAN CHI lại không có HÀNH-

KIM. Gọi là HÓA-MỘC CÁCH. Thí dụ 1/. KỶ MÃO ĐINH MÃO

hợp NHÂM NGỌ QUÝ MÃO

NHÂM, ĐINH hợp HÓA-MỘC, sinh ở tháng MÃO, MỘC vượng. Trong 8 CAN CHI đều không có HÀNH-KIM, nên HÓA-MỘC CÁCH thành-công. (CAN NHÂM là THỦY, gặp ĐINH-HỎA hợp, nên HÓA thành MỘC, bản chất của THỦY không còn nữa).

2/. QUÝ HỢI QUÝ HỢI ĐINH MÃO

hợp NHÂM DẦN

ĐINH NHÂM hợp HÓA-MỘC, sinh tháng HỢI, THỦY-MỘC lưỡng-hành đều vượng, ngày ĐINH-HỎA gặp NHÂM-THỦY hợp HÓA-MỘC, bản chất của HỎA không còn nữa.

 

 

 

 

HÓA – HỎA CÁCH.

Ngày MẬU hợp với tháng CAN-QUÝ hay giờ CAN-QUÝ. Ngày QUÝ hợp với tháng CAN-MẬU hay giờ CAN-MẬU. Sinh ở những tháng DẦN, NGỌ, TUẤT, TỴ không gặp hành THỦY ở các CAN CHI

gọi là HÓA-HỎA CÁCH.

Thí dụ : BÍNH TUẤT  
  MẬU TUẤT  

hợp QUÝ TỴ GIÁP DẦN

MẬU-QUÝ hợp HÓA-HỎA, tuy không ở mùa-hạ, nhờ có BÍNH-HỎA và TỴ HỎA dẫn hóa. Giờ GIÁP-DẦN trợ giúp HỎA. Bát-tự không có hành-THỦY khăc-HỎA. Ấy là HÓA-HỎA thành cục.

ĐINH MÃO BÍNH NGỌ QUÝ MÃO

hợp MẬU NGỌ Ngày QUÝ (THỦY) sinh vào tháng NGỌ, HỎA-vượng, gặp giờ MẬU-NGỌ toàn- cục là MỘC-HỎA tương-sinh, gọi là HÓA-HỎA cục rất thuần-túy.

 

 

 

 

HÓA -THỔ CÁCH.

Ngày GIÁP gặp tháng CAN-KỶ, hay giờ CAN-KỶ. Ngày KỶ gặp tháng CAN-GIÁP hay giờ CAN-GIÁP. Sinh ở những tháng THÌN, TUẤT, SỮU, MÙI, trong bát-tự không gặp phải hành-

Mộc, ấy là HÓA-THỔ CÁCH.

Thí dụ : MẬU THÌN NHÂM TUẤT GIÁP TUẤT

hợp KỶ TỴ

Ngày GIÁP MỘC sinh ở tháng TUẤT, hành-lịnh đương-quyền bởi THỔ GIÁP KỶ hợp HÓA-THỔ. Không có hành-MỘC khắc ở CAN CHI, Cách cục thuần-túy, nên gọi là HÓA-THỔ CÁCH.

BÍNH THÌN ẤT MÙI KỶ TỶ

hợpGIÁP TÝ KỶ (THỔ) sinh ở tháng MÙI, THỔ dương lịch, giờ GIÁP-TÝ hợp với CAN KỶ,thành HÓA-THỔ CÁCH , lại có BÍNH-HỎA tại niên CAN, HÓA-THỔ thuần-túy.

 

 

 

 

HÓA -KIM CÁCH

Ngày ẤT sinh tháng CAN CANH hay gờ CAN-CANH. Ngày CANH sinh ở tháng CAN ẤT hay giờ CAN ẤT. Sinh ở những tháng TỴ, DẬU, SỮU, THÂN, các CAN-CHI không gặp HỎA, thì gọi

là HÓA-KIM CÁCH Thí dụ GIÁP THÂN QUÝ DẬU hợpCANH THÌN Ngày ẤT vô căn, sinh tháng THÂN KIM vượng, ẤT CANH hợp HÓA-KIM thật thuần-túy, số rất cao.

HÓA – THỦY CỤC

Ngày CAN TÂN sinh tháng CAN BÍNH hay giờ CAN BÍNH. Ngày BÍNH sinh tháng CAN TÂN hay giờ CAN TÂN. Sinh vào những tháng THÂN, TÝ, THÌN, HỢI, không gặp hành THỔ gọi là HÓA-

THỦY CÁCH Thí dụ : 1/ GIÁP THÌN BÍNH TÝ

Hợp TÂN SỮU NHÂM THÌN

Mùa đông THỦY-vượng, NHÂM (THỦY) nguyên-thần lộ lên rất tốt đẹp, tuy có THÌN (THỔ) và SỮU (THỔ), THỔ bịẩm ướt (THẬP-THỔ) không khắc THỦY, nên TÂN-BÍNH hợp HÓA-THỦY CÁCH.

2/ ẤT HỢI GIÁP THÂN BÍNHTHÂN

hợp TÂN MÃO

Ngày BÍNH sinh tháng THÂN bệnh-địa, lại gặp a chữ THÂN thuộc KIM khắc hành MỘC, tuy có GIÁP và MÃO là MỘC cũng bị hành KIM khắc-chế không còn sức để sinh BÍNH-HÓA, BÍNH-TÂN hợp HÓA-THỦY cũng nhờ có THÂN là TRƯỜNG-SINH của THUỶ, HÓA-CỤC thành công, các CAN-CHI không có THỔ chế-ngự, nên được thuần-túy hiển-hách.

 

 

 

 

KHÚC -TRỰC CÁCH

Ngày sinh CAN GIÁP ẤT, sinh vào mùa Xuân, ĐỊA-CHI toàn là DẦN, MÃO, THÌN đông phương, hoặc HỢI, MÃO, MÙI MỘC-CỤC, không có CANH TÂN, THÂN, DẬU (KIM). Thí dụ : 1/ NHÂM DẦN

QUÝ MÃO GIÁP THÌN GIÁP TÝ

GIÁP (MỘC) sinh vào tháng MÃO, và ĐỊA CHI toàn là DẦN, MÃO, THÌN đông-phương, THIÊN-CAN lại có NHÂM QUÝ (THỦY) sinh MỘC, không gặp phải CANH, TÂN, THÂN, DẬU xung khắc hành-MỘC, nên gọi là KHÚC TRỰC CÁCH.

2/ QUÝ HỢI ẤT MÃO ẤT MÃO QUÝ MÙI

ẤT thuộc ÂM-MỘC mà sinh vào tháng MÃO, ĐỊA-CHI toàn là HỢI, MÃO, MÙI (MỘC-CỤC), THIÊN-CAN lại có QUÝ (THỦY) dưỡng MỘC, mà không có CANH, TÂN, THÂN, DẬU xung khắc hành-MỘC, nên gọi là KHÚC TRỰC CÁCH.

 

 

 

 

DIÊM -THƯỢNG CÁCH

Ngày sinh CAN, BÍNH, ĐINH, sinh vào Mùa-Hạ, ĐỊA-CHI toàn là TỴ, NGỌ, MÙI nam-phương hoặc DẦN, NGỌ, TUẤT (HỎA-CỤC), không có NHÂM, QUÝ, TÝ (THỦY) khắc-chế hành-HỎA, gọi là DIÊM-THƯỢNG CÁCH. Thí dụ : 1/ ĐINH TỴ

BÍNH NGỌ BÍNH DẦN ẤT MÙI

BÍNH (HỎA) sinh vào tháng NGỌ, THIÊN-CAN có BÍNH, ĐINH trợ giúp và ĐỊA-CHI có TỴ, NGỌ, MÙI nam-phương, lại không có NHÂM, QUÝ, TÝ (THỦY) khắc-chế hành-HỎA, gọi là DIÊM-THƯỢNG CÁCH.

2/ BÍNH TUẤT GIÁP NGỌ ĐINH MÃO

hợp NHÂM DẦN

ĐINH NHÂM hợp HÓA-MỘC, sinh ở tháng NGỌ, HỎA thịnh vượng, lại thêm DẦN, NGỌ, TUẤT (HỎA-CỤC), ĐỊA-CHI MÃO (MỘC) sinh HỎA, lại không có QUÝ, HỢI, TÝ khắc HỎA, cho nên cũng gọi là DIÊM-THƯỢNG CÁCH.

 

 

 

 

GIA – THÍCH CÁCH

Ngày sinh CAN, MẬU, KỶ sinh tại tháng Tứ-Quý là THÌN, TUẤT, SỮU, MÙI ĐỊA-CHI cũng có 3 hoặc 4 chữ đó. 4 CAN-CHI toàn là THỔ. Không có GIÁP, ẤT, MÃO sẽ thành GIA-THÍCH CÁCH. Thí dụ 1/ MẬU TUẤT

KỶ MÙI MẬU THÌN hợp QUÝ SỮU

MẬU QUÝ hợp HÓA-HỎA, sinh tháng MÙI, HỎA sinh THỔ, lại toàn là THÌN, TUẤT, SỮU, MÙI THỔ-CỤC, THỔ rất sinh-vượng, không có GIÁP, GIÁP, ẤT, DẦN, MÃO khắc THỔ, nên được gọi là GIA-THÍCH CÁCH.

2/ MẬU THÌN KỶ MÙI KỶ MÙI MẬU THÌN

Ngày KỶ (THỔ) sinh vào tháng MÙI, các ĐỊA-CHI là THÌN, MÙI đều thuộc THỔ,THIÊN-CAN, cũng là 2 MẬU 2 KỶ, không gặp GIÁP, ẤT, MÃO xung-khắc THỔ, cũng được gọi là GIA-THÍCH CÁCH.

 

 

 

 

TÙNG -CÁCH CÁCH.

Ngày sinh CANH, TÂN sinh vào mùa-thu, ĐỊA-CHI toàn là THÂN, DẬU, TUẤT, Tây-phương, hoặc TỴ, DẬU, SỮU kết-thành KIM-CỤC, không có BÍNH, ĐINH, NGỌ,MÙI khắc Hành-Kim, ấy là TÙNG-CÁCH CÁCH. Thí dụ 1/ MẬU THÂN

TÂN DẬU CANH TUẤT hợp ẤT DẬU

CANH ẤT hợp HÓA-KIM , sinh ở tháng DẬU, ĐỊA-CHI toàn là THÂN, DẬU, TUẤT, Tây-phương, THIÊN-CAN có MẬU sinh TÂN, không có BÍNH, ĐINH, NGỌ, MÙI khắc Hành-Kim, ấy là TÙNG-CÁCH CÁCH.

2/ MẬU TUẤT TÂN DẬU TÂN TỴ KỶ SỮU

TÂN KIM sinh vào tháng DẬU, ĐỊA-CHI TỴ, DẬU, SỮU tam-hợp KIM-CỤC,THIÊN-CAN có MẬU KỶ sinh TÂN KIM, không có BÍNH, ĐINH, NGỌ, MÙI khắc Kim, ấylà TÙNG-CÁCH CÁCH.

 

 

 

 

 

NHUẬN – HẠ CÁCH

Ngày sinh CAN NHÂM, QUÝ sinh vào Mùa-Đông, ĐỊA-CHI toàn là HỢI, TÝ, SỮU Bắc-Phương, hoặc THÂN, TÝ, THÌN THỦY-CỤC, lại không có MẬU, KỶ, MÙI, TUẤT khắc THỦY, đó là NHUẬN-HẠ CÁCH. Thí dụ 1/ NHÂM THÂN

NHÂM TÝ NHÂM THÌN CANH TÝ

NHÂM (THỦY) sinh vào tháng TÝ, ĐỊA-CHI toàn là THÂN, TÝ, THÌN THỦY-CỤC (THỦY-CỤC) THIÊN-CAN lại có CANH-KIM sinh NHÂM-THỦY, không có MẬU, KỶ,MÙI TUẤT khắc THỦY, đó là NHUẬN-HẠ CÁCH.

2/ TÂN HỢI CANH TÝ QUÝ SỮU QUÝ SỮU

QUÝ (THỦY) sinh vào tháng TỴ, ĐỊA-CHI toàn là HỢI TÝ, SỮU Bắc-Phương, THIÊN-CAN có CANH-TÂN sinh QUÝ, lại không có MẬU, KỶ, MÙI TUẤT khắc THỦY, cũng là NHUẬN-HẠ CÁCH.

 

 

 

 

TÙNG – TÀI CÁCH

Ngày sinh CAN yếu đuối, 4 ĐỊA-CHI cũng ở TỬ, TUYỆT MỘ ĐỊA lại sinh nhầm tháng TÀI ĐỊA, THIÊN-CAN ĐỊA-CHI lại sinh TÀI ngày NHẬT-CHỦ không có thần nào giúp đở, nên theo TÀI mà đi, ấy là TÙNG-TÁI CÁCH. Thí dụ 1/ CANH TUẤT

ẤT DẬU BÍNH THÂN KỶ SỮU

Ngày sinh CAN BÍNH (HỎA), sinh tháng DẬU (TỬ ĐỊA). DẬU là CHÁNH-TÀI của BÍNH (HỎA), ĐỊA-CHI toàn là THÂN, DẬU, TUẤT Tây-Phương TÀI-CỤC, THIÊN-CAN ẤT (MỘC) bị CANH (KIM) ở hàng CAN hợp HÓA-KIM, lại có KỶ (THỔ) sinh, KIM, NHẬT-NGUYÊN không có HỎA và MỘC giúp sức, nên HỎA tùng KIM, sẽ thành TÙNG-TÁI CÁCH.

2/ MẬU THÂN TÂN DẬU ĐINH TỴ TÂN SỮU

Ngày sinh CAN ĐINH (HỎA) sinh vào tháng DẬU, DẬU là PHIẾN-TÀI của ĐINNH. ĐỊA-CHI toàn là TỴ, DẬU, SỮU Tâyn-Phương. THIÊN CAN có MẬU sinh TÂN, NHẬT-CHỦ không có hành MỘC giúp đở, cũng được gọi là TÙNGTÀI CÁCH.

 

 

 

 

TÙNG-SÁT CÁCH

Ngày sinh CAN suy-nhược, QUAN, SÁT nhiều mà lại vượng-thịnh, không có ẤN sinh NHẬT-CHỦ, bị SÁT khắc quá mạnh cũng như 1 người yếu-đuối ở trong đám cướp, phải theo đàn cướp mà đi, nên gọi là TÙNG-SÁT CÁCH.

Thí dụ : MẬU TUẤT TÂN DẬU ẤT DẬU ẤT DẬU

Ngày sinh ẤT (MỘ) mà sinh vào tháng DẬU, (TUYỆT-ĐỊA) các ĐỊA-CHI khác cũng ở trong MỘ, TUYỆT, yếu đuối thái-quá KIM-vượng, vô-chế, THẤT-SÁT DẬU (KIM) đắc thời, ẤT (MỘC) thế cô, nên theo SÁT mà đi, đó là TÙNG-SÁT CÁCH.

TÙNG-NHI CÁCH

Ngày sinh CAN yếu-đuối, không có ẤN sinh, THƯƠNG-QUAN, THỰC-THẦN vượng-thịnh, hoặc THIÊN-CAN cũng có nhiều THỰC, THƯƠNG. ĐỊA-CHI hội-hợp thành CỤC, NHẬT-CHỦ bị XÍCH thái-quá, nên theo đó mà đi. THỰC, THƯƠNG là con của NHẬT-NGUYÊN, nên gọi là TÙNG-NHI CÁCH.

Thí dụ : ĐINH MÃO

hợp NHÂM DẨN QUÝ MÃO BÍNH THÌN

Ngày sinh QUÝ (THỦY), mà sinh vào tháng DẦN, MỘC khí đương thịnh ĐỊA-CHI toàn là DẦN, MÃO, THÌN Đông-Phương, 4 hàng không có KIM khắc MỘC và sinh THỦY, NHẬT-CHỦ QUÝ (THỦY) sinh MỘC bị MỘC rút hết nước và sẽ trở thành khô-cạn. Nên theo Hành-Mộc mà đi ấy gọi là TÙNG-NHI CÁCH.

 

 

 

 

TÙNG-VƯỢNG CÁCH

4 hàng toàn là TỶ, KIẾP lại thêm ẤN sinh TỶ, KIẾP không có QUAN, SÁT chế TỶ, KIẾP, vượng thịnh thái quá, nên theo Vượng Thần mà đi, ấy gọi là TÙNG-VƯỢNG CÁCH.

Thí dụ : QUÝ MÃO ẤT MÃO GIÁP DẦN ẤT HỢI

Ngày sinh CAN GIÁP (MỘC) sinh tháng MÃO NHẬN-ĐỊA vượng-thịnh LỘC tại DẦN, sinh tại HỢI, CAN có ẤT (KIẾP), QUÝ (ẤN) cho nên quá vượng, 4 hàng không gặp TÀI, QUAN, THỰC, THƯƠNG, nên theo vượng Mộc mà đi, ấy là TÙNG-VƯỢNG CÁCH.

 

 

 

 

TÙNG-CƯỜNG CÁCH

4 hàng ẤN nhiều mà TỶ, KIẾP cũng nhiều, NHẬT-CHỦ cũng không yếu-nhược, lại không có TÀI, QUAN, THỰC, THƯƠNG, nên thuận theo luồng Vượng-khí mà đi nên gọi là TÙNG-CƯỜNG CÁCH.

Thí dụ : NHÂM TÝ QUÝ MÃO GIÁP TÝ GIÁP TÝ

GIÁP (MỘC) sinh tháng MÃO NHẬN-ĐỊA, các THIÊN-CAN NHÂM QUÝ (ẤN) sinh GIÁP, lại có TỶ(GIÁP) giúp sức, không có TÀI, QUAN, THỰC, THƯƠNG, nên theo THỦY, MỘC mà đi, ấy là TÙNG-CƯỜNG CÁCH.

CÁCH-CỤC biến hóa rất nhiều, chúng tôi không thể kể hết được, quý vị học giả nên xem nhiều, và nghiên-cứu tĩ-mĩ thêm sẽ tự nhiên phân biệt được. Những thí dụ ở trên chỉ là những cách-thức để chúng tôi tìm hiểu và nhận-định CÁCH-CỤC phần nào mà thôi.

 

 

 

 

CÁCH-CỤC THÀNH-BẠI

Mỗi Mệnh-Cục đều có CÁCH-CỤC, khi đã cố định rồi, nhưng phải xem trong số có chia ra thành-công hay có phá-hoại CÁCH-CỤC hay không như vầy, tìm DỤNG-THẦN cũng không phải dễ lắm. Nay chúng tôi có thể ghi rõ những Cục-Mệnh chỗ nào thànhcông và chỗ nào thất-bại, để quý-vị biết rõ phần nào.

CÁCH-CỤC thành-công của các CÁCH.

A. CHÁNH-QUAN-CÁCH.

 

  1. NHẬT-NGUYÊN cường (SINH, VƯỢNG, QUAN-ĐỚI), có TÀI-TINH sinh QUAN-TINH.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu ((THAI, DƯỠNG, SUY), CHÁNH-QUAN cường mạnh có ẤN sinh NHẬT-NGUYÊN.

3. CHÁNH-QUAN không có THẤT-SÁT lẫn lộn.

B. PHIẾN, CHÁNH-TÀI-CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN cường, TÀI-TINH cũng cường lại gặp QUAN-TINH.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI-TINH cường, có ẤN và TỶ hộ NHẬT-NGUYÊN.
  3. NHẬT-NGUYÊN cường, TÀI-TINH yếu, có THỰC, THƯƠNG sinh TÀI.
  4. C.
  5. PHIẾN. CHÁNH-ẤN-CÁCH.

1. NHẬT-NGUYÊN cường, ẤN yếu, có QUAN, SÁT mạnh.

  • 2.
  • NHẬT-NGUYÊN cường, ẤN cường, có THỰC, THƯƠNG xích-khí (chiết đi) của NHẬT-NGUYÊN.

     

     

     

     

    3. NHẬT-NGUYÊN cường, nhiều ẤN-TINH, có TÀI-TINH lộ và mạnh.

    < >D. THỰC-THẦN CÁCH 2.

    • NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT quá mạnh, THỰC, THẦN chế-ngự THẤT-SÁT nhưng không nên có TÀI-TINH, nếu có phải yếu đuối thì không sao.

       

       

       

       

      3. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC-THẦN mạnh, có ẤN sinh NHẬT-NGUYÊN.

      < >E. THẤT-SÁT-CÁCH. 2. NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT càng cường hơn, có THỰC, THẦN chế ngự THẤT-SÁT. NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT mạnh có ẤN-TINH sinh NHẬT-NGUYÊN. NHẬT-NGUYÊN và THẤT-SÁT quân-bình, không có QUAN-TINH lẫn lộn. F. THƯƠNG-QUAN-CÁCH. NHẬT-NGUYÊN cường. THƯƠNG-QUAN mạnh, có TÀI-TINH lộ. NHẬT-NGUYÊN yếu, THƯƠNG-QUAN mạnh, có TÀI-TINH lộ. 3.

      • NHẬT-NGUYÊN yếu, THƯƠNG-QUAN mạnh, có ẤN-TINH sinh NHẬT-NGUYÊN.

         

         

         

         

        4. NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT mạnh, có THƯƠNG-QUAN chế SÁT-TINH.

 

 

 

 

CÁCH-CỤC BỊ PHÁ-HOẠI

A. CHÁNH-QUAN-CÁCH.

  1. Có THƯƠNG-QUAN nhưng không có ẤN.
  2. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI.
  3. Có THẤT-SÁT lẫn lộn.
  4. B.
  5. PHIẾN, CHÁNH-TÀI-CÁCH.
  6. NHẬT-NGUYÊN cường, TÀI-TINH yếu, có nhiều TỶ, KIẾP.
  7. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI.
  8. 3.
  9. NHẬT-NGUYÊN yếu, THẤT-SÁT mạnh, TÀI cũng mạnh, sinh SÁT-TINH hại NHẬT-NGUYÊN.

     

     

     

     

    C. PHIẾN, CHÁNH-ẤN-CÁCH.

    < >NHẬT-NGUYÊN yếu, ẦN cũng yếu, TÀI-TINH mạnh phá ẤN. NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT quá mạnh, lại có QUAN lẫn lộn. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI. D. THỰC-THẦN CÁCH. 2.

    • NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT quá mạnh, THẦN chế ngự THẤT-SÁT nhưngkhông nên có TÀI-TINH, nếu có phải yếu đuối thì không sao.

       

       

       

       

      3. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC-THẤN mạnh, có ẤN sinh NHẬT-NGUYÊN.

      E. THẤT-SÁT CÁCH

       

      1. NHẬT-NGUYÊN rất mạnh (LỘC, VƯỢNG, TRƯỜNG-SINH).

      2. NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT càng cường hơn, có THỰC-THẦN chế ngự THẤT-SÁT.

      < >NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT mạnh có ẤN-TINH sinh NHẬT-NGUYÊN. NHẬT-NGUYÊN và THẤT-SÁT quân bình, không có QUAN-TINH lẫn lộn. F. THƯƠNG-QUAN CÁCH. 2. NHẬT-NGUYÊN yếu, THƯƠNG-QUAN mạnh, có ẤN-TINH sinh NHẬT-NGUYÊN. NHẬT-NGUYÊN yếu, THƯƠNG-QUAN mạnh, có THẤT-SÁT và ẤN lộ ra. NHẬT-NGUYÊN cường, SÁT mạnh, có THƯƠNG-QUAN chế SÁT-TINH. Có THƯƠNG-QUAN nhưng không có ẤN.

    • Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI.
    • Có THẤT-SÁT lẫn lộn.
    • B.
    • PHIẾN, CHÁNH-TÀI-CÁCH.
    • NHẬT-NGUYÊN cường, TÀI-TINH yếu, có nhiều TỶ, KIẾP.
    • Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI.
    • 3.
    • NHẬT-NGUYÊN yếu, THẤT-SÁT mạnh, TÀI cũng mạnh, sinh SÁT-TINH hại NHẬT-NGUYÊN.

       

       

       

       

      C. PHIẾN, CHÁNH-ẤN-CÁCH.

      < >NHẬT-NGUYÊN YẾU, ẦN cũng yếu, TÀI-TINH mạnh phá ẤN. NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT quá mạnh, lại có QUAN lẫn lộn Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI. NHẬT-NGUYÊN cường, THỰC-THẦN yếu, lại gặp PHIẾN-ẤN. NHẬT-NGUYÊN yếu, có thực mạnh lại có TÀI-TINH tái lộ THẤT-SÁT. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI. NHẬT-NGUYÊN yếu, không có ẤN. TÀI-TINH mạch sinh SÁT, không có THỰC, THƯƠNG chế SÁT. Gặp phải QUAN-TINH. NHẬT-NGUYÊN yếu, lại nhiều TÀI-TINH. NHẬT-NGUYÊN cường, THƯƠNG-QUAN yếu, lại nhiều ẤN-TINH. Gặp phải HÌNH, XUNG, HẠI. QUAN-TINH mạnh lại nhiều, NHẬT-NGUYÊN yếu đuối. QUAN-TINH mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu, lại gặp phải nhiều TÀI-TINH. TÀI-TINH mạnh, lại nhiều, NHẬT-NGUYÊN quá yếu. TÀI mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu, lại thêm nhiều THỰC, THƯƠNG. 1. ẤN-TINH mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI yếu.

       

       

      2. ẤN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều, THỰC yếu, THƯƠNG yếu, TÀI QUAN cũng yếu.

      < >D. THỰC, THƯƠNG CÁCH. 2.

      • NHẬT cường, SÁT yếu, THỰC, THƯƠNG mạnh, chế SÁT thái quá lại không có TÀI-TINH.

         

         

         

         

        E. THẤT-SÁT CÁCH.

        < >SÁT mạnh lắm, NHẬT-NGUYÊN yếu, không có THỰC, THƯƠNG. TÀI mạnh và nhiều, NHẬT-NGUYÊN yều SÁT nhiều. CÁCH CỤC BẤT-CẬP A. CHÁNH-QUAN-CÁCH. 2.

        • NHẬT-NGUYÊN mạnh, QUAN yếu, lại thêm nhiều ẤN-TINH, hoặc có THƯƠNG-QUAN khắc QUAN-TINH.

           

           

           

           

          B. PHIẾN, CHÁNH-TÀI-CÁCH.

          < >NHẬT-NGUYÊN mạnh, thêm nhiều TỶ, KIẾP, LỘC, NHẬN. TÀI-TINH không gặp THỰC, THƯƠNG, lại có nhiều TỶ, KIẾP. TÀI mạnh, không có QUAN-TINH. Nhiều TỶ, KIẾP. ẤN mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI QUAN nhiều.

        • THỰC mạnh, không có TÀI-TINH.
        • NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN mạnh.
     
     
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

 

 

   
 
Share this: