Số Mệnh của con người có phú, quý, bần, tiện, thọ, yếu đã được ấn-định

trong bát-tự, nhưng làm sao còn nói về Vận-Hạn, tuy những điều phú, quý, bần tiện đã ở trong mệnh rồi, nhưng gặp phải vận-hạn tốt thì càng tốt thêm, gặp xấu  thì số mệnh tuy tốt cũng ngăn bớt phần nào, nếu Mệnh xấu thì càng xấu thêm vậy.

Vì Vận-Hạn rất cần-thiết nên phải luận tới, nay chúng tôi phân ra như sau :

A. Bát-tự (số mệnh) tốt đẹp không có ÁC THẦN phá hoại.

1. Đi hạn gặp hạn tốt, tất nhiên thêm tốt đẹp công danh phú quý vô khả hạn lượng.

2. Đi hạn phá-hoại, tuy không có gì đáng lo, nhưng cũng gặp phải 1, 2 điề bế tắc.

B. Bát-tự tuy tốt nhưng có ÁC THẦN phá hoại.

1. Đi hạn gặp phải 1 chữ nào tẩy đi ÁC THẦN trong mệnh-cục, thì sự tốt lập-tức đến ngay.

C. Bát-tự xấu xa, không có 1 ÁC THẦN nào giúp đở.

  1. Đi hạn gặp chữ thêm phá-hoại thì ÁC THẦN đắc thế, bần tiện tai-hại lập tức đến ngay, thật là thê thảm.
  2. Mệnh-Cục đã có sự phá-hoại mà đi hạn gặp phải 1 chữ nào ép chế ÁC THẦN ở Mệnh-Cục, thì cũng thỏa chí 1 thời gian nào.

D. Bát-tự tuy xấu nhưng có THIỆN-THẦN chế-phục ÁC-THẦN.

  1. Nếu đi hạn gặp 1 chữ nào tẩy đi THIÊN-THẦN ở Mệnh-Cục thì chuyện xấu sẽ xảy đến ngay.
  2. Nếu đi hạn gặp 1 chữ nào trợ giúp cho THIÊN-THẦN ở Mệnh-Cục, thì chuyện tốt lập-tức xảy đến.

Việc nêu ra ở trên chỉ là nói cho có chừng mức mà thôi. Nay chúng tôi xin ghi rõ những Mệnh-Cục, gặp phải vận-hạn nào tốt hay xấu, lần lượt phân thành-cục và chỉ dẫn rõ ràng cho quý-vịđể quý-vị tự tìm hiểu và học thêm mới rõ vận hạn nào là tốt hay xấu.

A. CHÁNH-QUAN-CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, có TÀI-TINH mạnh, ắt là giúp cho QUAN-TINH, thì NHẬT-NGUYÊN bị QUAN-TINH khắc-chế, cho nên DỤNG-THẦN là TỶ, KIẾP không có TỶ, KIẾP thì dùng ẤN. Như vậy, đi hạn gặp TỶ, KIẾP và ẤN tức là vận tốt, đi gặp TÀI, QUAN ắt là vận-xấu, gặp THỰC, THƯƠNG bình thường.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, trong Mệnh-Cục có nhiều THỰC, THƯƠNG chế ép QUAN-TINH, thì NHẬT-NGUYÊN 1 mặt bị QUAN ép, 1 mặt bị THỰC, THƯƠNG xíchkhí, ắt là nguy khốn. Lấy ẤN làm DỤNG-THẦN, nên hành-vận gặp ẤN thì NHẬT-NGUYÊN có ẤN sinh MỆNH, lại chế THỰC, THƯƠNG xích QUAN-TINH, ắt là vận tốt. Kỵ gặp hạn THỰC, THƯƠNG và TÀI, ắt là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, có nhiều QUAN, SÁT hổn lộn, nên DỤNG-THẦN là ẤN đi vận gặp ẤN tất nhiên tốt đẹp, nguyên cục có TỶ, KIẾP cũng nên kỵ gặp QUAN, SÁT và TÀI, vận-hạn xấu xa.
  4. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều giúp cho NHẬT-NGUYÊN, nên lấy QUAN-TINH làm DỤNG-THẦN, đi hạn gặp TÀI hay QUAN, nên là vận tốt. Kỵ gặp ẤN và TỶ, KIẾP là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN cường mạnh, ẤN nhiều nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN gặp phải vận hạn là THỰC-THẦN hay TÀI-TINH là vận-tốt, gặp vận ẤN TỶ, KIẾP là vận xấu.
  6. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có nhiều THỰC, THƯƠNG nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN, gặp vận TÀI ắt là hạn tốt, gặp vận TỶ, KIẾP là vận xấu.

B. PHIẾN CHÁNH-TÀI-CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, có nhiều THỰC, THƯƠNG, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp phải THỰC, THƯƠNG là vận xấu.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI đắc-thời nên mạnh quá, phải lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN. Gặp vận có TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp hạn có THỰC, THƯƠNG TÀI là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu có QUAN, SÁT nhiều, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Gặp vận có ẤN hay TỶ là vận tốt. Gặp hạn có TÀI, QUAN, THẤT-SÁT là vận xấu.
  4. NHẬT-NGUYÊN cường, có TỶ, KIẾP nhiều giúp thêm cho NHẬT-NGUYÊN là thái-quá, nên lấy THỰC, THƯƠNG hay QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Gặp phải hạn THỰC, THƯƠNG, QUAN, SÁT là vận tốt. Gặp ẤN hay TỶ là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có ẤN mạnh sinh NHẬT-NGUYÊN thì phải lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN hay TỶ là vận xấu.

C. PHIỀN, CHÁNH-ẤN-CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều QUAN, SÁT, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Gặp hạn có ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều THỰC, THƯƠNG, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI-TINH nhiều và mạnh, nên lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN. Gặp hạn có TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG TÀI là vận xấu.
  4. NHẬT-NGUYÊN cường, TỶ, KIẾP cũng mạnh, có QUAN, SÁT thì lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Có THỰC, THƯƠNG thì lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp phải QUAN, SÁT, THỰC, THƯƠNG là vận tốt, gặp phải TỶ, KIẾP hay ẤN là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN mạnh, nên lấh TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG hay TÀI là vận tốt. Gặp QUAN, ẤN TỶ, KIẾP là vận xấu.
  6. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI nhiều, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, SÁT là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG TÀI là vận xấu.

D. THỰC-THẦN CÁCH.

 

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều QUAN, SÁT nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN, SÁT là vận xấu.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI-TINH nhiều, nên lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp THƯƠNG, TÀI, QUAN, SÁT là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC, THƯƠNG quá mạnh, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, ẤN là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG là vận xấu.
  4. NHẬT-NGUYÊN cường mạnh, ẤN nhiều, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN, Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.
  6. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI nhiều, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, SÁT là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.

E. THẤT-SÁT CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, có TÀI-TINH cũng mạnh, nên lấy TỶ, KIẾP, giúp NHẬT-NGUYÊN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG TÀI là vận xấu.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, có THỰC, THƯƠNG mạnh, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG, TÀI là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, QUAN, SÁT cường mạnh, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  4. NHẬT-NGUYÊN cường mạnh, TỶ, KIẾP cũng nhiều, nên lấy SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp SÁT, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN nhiều, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THƯƠNG, TÀI là vận tốt, gặp ẤN TỶ, KIẾP là vận xấu.
  6. NHẬT-NGUYÊN mạnh, QUAN, SÁT nhiều, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp QUAN, ẤN là vận xấu.

F. THƯƠNG-QUAN CÁCH.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI-TINH mạnh, nên lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, QUAN, SÁT nhiều, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC, THƯƠNG quá nhiều, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Gặp hạn ẤN, QUAN là vận tốt. Gặp THỰC, THƯƠNG, TÀI là vận xấu.
  4. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có TỶ, KIẾP nhiều, nên lấy SÁT làm DỤNG-THẦN. Gặp hạn SÁT, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN nhiều, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Gặp THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.

NGOẠI CÁCH

A. KHÚC-TRỰC CÁCH, gặp THỦY, MỘC, HỎA, là hạn tốtt. Gặp KIM là hạn xấu.

B. DIÊM-THƯỢNG CÁCH, gặp MỘC, HỎA, THỔ là hạn tốt. Gặp THỦYlà vận xấu.

C. GIA-THÍCH CÁCH, gặp HỎA, THỔ, KIM là vận tốt. Gặp MỘC là vận xấu.

D. TÙNG-CÁCH CÁCH, gặp KIM, THỔ, THỦY là vận tốt, gặp HỎA là vận xấu.

E. NHUẬN-HẠ CÁCH, gặp KIM, THỦY, MỘC là vận tốt, gặp THỔ là vận xấu.

F. TÙNG-TÀI CÁCH, gặp THỰC, THƯƠNG, QUAN, SÁT là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.

G. TÙNG-SÁT CÁCH, gặp TÀI, SÁT là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.

H. TÙNG-NHI CÁCH, gặp THỰC, THƯƠNG, TÀI là vận tốt. Gặp QUAN, SÁT, ẤN là vận xấu.

I. TÙNG-VƯỢNG CÁCH, gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN, SÁT là vận xấu.

 

J. TÙNG-CƯỜNG CÁCH, gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN, THỰC, THƯƠNG là vận xấu.

K. HÓA-THỔ CÁCH, gặp HỎA, THỔ, KIM là vận tốt. Gặp MỘC là vận xấu.

L. HÓA-KIM CÁCH gặp KIM, THỔ, THỦY là vận tốt. Gặp HỎA là vận xấu.

M. HÓA-THỦY CÁCH, gặp KIM, THỦY, MỘC là vận tốt. Gặp THỔ là vận xấu.

N. HÓA-MỘC CÁCH, gặp THỦY, MỘC, HỎA là vận tốt. Gặp KIM là vận xấu.

O. HÓA-HỎA CÁCH, gặp MỘC, HỎA, THỔ là vận tốt. Gặp THỦYlà vận xấu.

P. KIẾN-LỘC CÁCH.

  1. TÀI nhiều mạnh, nên lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  2. TÀI tuy nhiều nhưng NHẬT-NGUYÊN có ẤN, TỶ, KIẾP giúp, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, SÁT là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.
  3. TÀI tuy nhiều, nhưng NHẬT-NGUYÊN có ẤN giúp, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.
  4. QUAN, SÁT nhiều và mạnh, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt. Gặp TÀI, QUAN là vận xấu.
  5. ẤN nhiều nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp TÀI, THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.
  6. TỶ, KIẾP nhiều, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, SÁT, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.
  7. Q.
  8. DƯƠNG-NHẬN CÁCH.

1. Nên lấy QUAN, SÁT, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ, KIẾP là vận xấu.

  • 2.
  • Có nhiều QUAN, SÁT, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.
3.
  • THỰC, THƯƠNG nhiều, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp TÀI, THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Gặp ẤN TỶ là vận xấu.
4.
  • Có nhiều TỶ, KIẾP hay ẤN giúp NHẬT-NGUYÊN, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN. Đi hạn gặp QUAN, SÁT, TÀI là vận tốt. Gặp ẤN, TỶ là vận xấu.

 

 

CÁCH KHỞI VẬN

CÁCH KHỞI-VẬN LÀ 3 NGÀY KỂ LÀ 1 NĂM, 1 NGÀY KỂ LÀ 120 NGÀY, 1 THÌN (2 GIỜ) KỂ LÀ 10 NGÀY, ĐÓ LÀ LUẬT-CỐ ĐỊNH.

DƯƠNG –NAM, ÂM-NỮ phải đếm theo chiều-thuận. ÂM-NAM, DƯƠNG-NỮ đếm theo chiều nghịch đến TIẾT sắp tới hay TIẾT đã qua.

Thí-dụ : Sinh ngày 12 tháng 3 giờ DẬU.

Sau TIẾT THANH-MINH 2 ngày (Trong VẠN-NIÊN LỊCH ghi là mùng 10 TIẾT THANH MINH, kể là tháng 3), TIẾT sắp tới là LẬP-HẠ (tháng 4 và ngày mùng 10 tháng 4 giờ DẬU giao đúng, là DƯƠNG-NAM hay ÂM –NỮ nên đếm theo chiều thuận từ ngày 13 tháng 3 đến ngày 10 tháng 4 được 28 ngày.

Trong 28 ngày đó sẽ chia ra thành 28 + 3 = 9 và dư 1, tức là 9 năm và 120 ngày.

Do đó, Số-Mệnh này sẽ bắt đầu khởi vận từ 9 tuổi và 120 ngày.

Ghi-chú : Nếu chia chẵn thì xem như số năm chẵn và khỏi cộng thêm số ngày dư lại.

Nếu là số ÂM-NAM hay DƯƠNG-NỮ, chúng ta đếm theo chiều-nghịch về TIẾT đã quan.

Vì sau TIẾT THANH-MINH 2 ngày, nên đếm theo chiều-nghịch từ 12 tháng 3 về ngày 10 tháng 3 là được 2 ngày.

Như vậy tức là 240 ngày. Cho nên số này bắt đầu khởi vận từ 1 tuổi và thiếu 120 ngày.

 

Chúng ta đã biết mấy tuổi khởi-vận rồi, thì CAN CHI của VẬN-HẠN phải bắt đầu tính từ tháng sinh. Như sinh tháng QUÝ-MÃO, DƯƠNG-NAM, ÂM-NỮ theo chiều-thuận là : GIÁP-THÌN, ẤT-TỴ, BÍNH-NGỌ…

ÂM-NAM, DƯƠNG-NỮ theo chiều nghịch là : NHÂM-DẦN, TÂN-SỮU, CANH-TÝ… Từ mấy tuổi khởi vận cũng nên đặt số tuổi đó ở trước CAN CHI của VẬN HẠN. Thí dụ : Lấy số GIÁP-TÝ lập thành CỤC để phân-biệt. Năm GIÁP-TÝ, sinh ngày 1 tháng 1 giờ NGỌ.

LẬP-THÀNH : GIÁP TÝ VẬN – HẠN
  BÍNH DẦN 10 ĐINH MÃO
  GIÁP DẦN 20 MẬU THÌN
  CANH NGỌ 30 KỶ TỴ
    40 CANH NGỌ
    50 TÂN MÙI
    60 NHÂM THÂN

Vì Mùng 1 giờ TỴ giao LẬP-XUÂN và sinh vào giờ NGỌ đã qua khỏi LẬP-XUÂN, nên kể là tháng DẨN, từ 1 tháng 1 đến 2 tháng 2 TIẾT KINH-TRỰC cộng lại là 30 ngày, vậy chúng ta ghi là 10 tuổi khởi-vận.

 

 

LẬP MỆNH CUNG

LẬP MỆNH-CUNG là để biết số của mình an tại cung nào, các CAN CHI có giúp cho bản-mệnh hay phá-hoại bản-mệnh. Tuy không quan-trọng cho lắm, nhưng có số không được tốt mà cung MỆNH có trợ giúp thêm, cho nên cũng ảnh-hưởng nhiều cho bản-mệnh. Nếu ngày sinh tốt tức là mệnh số tốt, nhưng bị CAN CHI của CUNG-MỆNH phá-hoại, nên giảm bớt nhiều chỗ hay.

Nay chúng tôi chỉ cách tìm CUNG-MỆNH như sau.

Bắt đầu từ cung TÝ kể như là tháng giêng, đếm theo chiều-nghịch đến HỢI là tháng 2, TUẤT là tháng 3… Đến tháng sinh ngừng lại, rồi bắt đầu cung này lấy giờ sinh của mình đếm theo chiều-thuận, đọc đến chữ MÃO ngừng lại, CUNG-MỆNH sẽ an tại cung đó.

Thí dụ : Sinh tháng 3, giờ DẦN.

Bắt đầu từ TÝ đếm ngược tới TUẤT ngừng lại, từ cung TUẤT đếm thuận bắt đầu bằng chữ DẦN (giờ sinh), rồi đến cung HỢI đếm chữ MÃO do đó CUNG-MỆNH sẽ an tại HỢI.

Thí dụ: Sinh tháng 9 giờ TÝ.

Từ cung TÝ đếm ngược cho tới cung THÌN là tháng 9, từ cung THÌN kể là giờ TÝ, đếm theo chiều thuận đến cung MÙI đọc đến chữ MÃO ngừng lại, CUNG MỆNH sẽ đếm từ THÌN đến MÙI (4 cung) an MỆNH tại MÙI.

ĐỊA-CHI của CUNG-MỆNH đã tìm xong, còn THIÊN-CAN của cung đó, thì cũng phải lấy năm sinh dẫn, ra, bắt đầu đếm từ tháng DẦN đến cung an-MỆNH, THIÊN-CAN cũng lần lượt đếm theo và gia lên thì xong.

Thí dụ : Sinh năm GIÁP-TÝ, an MỆNH cung NGỌ, phải bắt đầu đếm từ BÍNH-DẦN, ĐINH-MÃO, MẬU-THÌN, KỶ-TỴ, CANH-NGỌ, ấy là an MỆNH cung NGỌ được CAN CHI là CANH-NGỌ

 

Bản phân-tách rõ ràng về NGŨ-HÀNH SUY-VƯỢNG

THIÊN CAN TRÀNG SINH MỘC QUAN LỘC NHẬN SUY BỆNH TỬ MỘ TUYỆT THAI DƯỠNG
GIÁP HỢI SỮU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT
ẤT NGỌ TỴ THÌN MÃO DẦN SỮU HỢI TUẤT DẬU THÂN MÙI
BÍNH DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI SỮU
ĐINH DẬU THÂN MÙI NGỌ TỴ THÌN MÃO DẦN SỮU HỢI TUẤT
MẬU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI SỮU
KỶ DẬU THÂN MÙI NGỌ TỴ THÌN MÃO DẦN SỮU HỢI TUẤT
CANH TỴ NGỌ MÙI THÂN DẬU TUẤT HỢI SỮU DẦN MÃO THÌN
TÂN HỢI TUẤT DẬU THÂN MÙI NGỌ TỴ THÌN MÃO DẦN SỮU
NHÂM THÂN DẬU TUẤT HỢI SỮU DẦN MÃO THÌN TỴ NGỌ MÙI
QUÝ MÃO DẦN SỮU HỢI TUẤT DẬU THÂN MÙI NGỌ TỴ THÌN

 

Cách tìm Cung-Mệnh nên cẩn thận về KHÍ, trước KHÍ sinh là tháng rồi, sau KHÍ sinh là tháng kế.

Thí dụ : Sinh năm GIÁP-TÝ, ngày 1, tháng 1, giờ TỴ.

Trong VẠN-NIÊN LỊCH có ghi, 16 VŨ-THỦY (kể là tháng 2) trước VŨ-THỦY tức là còn trong tháng giêng. Nếu sinh quá ngày 16, tỷ như sinh ngày 10, thì cách An-Mệnh phải kể là sinh trong tháng 2.

 

 

NGŨ – HÀNH – SUY – VƯỢNG

THIÊN-CAN và ĐỊA-CHI bất-đồng, THIÊN-CAN chủ-động, ĐỊA-CHI chú-tịnh. Điều cụ-thể là ĐỊA-CHI là DẦN, THIÊN-CAN có GIÁP, BÍNH, MẬU, CANH, NHÂM, gia lên chữ DẦN thì tính-chất của nó sai-biệt nhiều lắm. Trong CAN lưu-hành trên 12 CHI thành 60 HOA-GIÁP, điều này cũng dễ hiểu và đã lập thành ở bài 60 HOA-GIÁP.

Nhưng phân biệt THIÊN-CAN nào là SINH-VƯỢNG hay TỬ-TUYỆT MỘ, cân nhắc LỤC-THẦN yếu hay mạnh thì biết số mệnh này đi hạn nào tốt hay xấu. Nguyên-Cục được cân nhắc xong, gặp NHẬT-NGUYÊN yếu, nên đi hạn có ẤN hay TỶ, KIẾP giúp đỡ, là vận tốt gặp QUAN thêm, ắt là vận xấu. Trong Cục LỤC-THẦN nào yếu xem có thích hợp với NHẬT-NGUYÊN hay không, nếu THẦN đó là DỤNG-THẦN, nên đi hạn giúp đỡ THẦN đó. Thí-dụ, trong cục có DỤNG-THẦN là QUAN, mà nguyên cục QUAN yếu, nên hành-vận có TÀI hay QUAN là vận tốt. Gặp phải THỰC, THƯƠNG chế QUAN-TINH là vận xấu xa đen tối.

Nay lấy số GIÁP-TÝ làm thí-dụ cụ thể.

GIÁP TÝ __ (MỘC DỤC)

BÍNH DẦN __ (LỘC)

(Nh.ng) GIÁP DẦN __ (TỬ)

NHẬT-NGUYÊN chữ GIÁP (MỘC) sinh tháng DẦN, ngộ LỘC, ấy là NHẬT-NGUYÊN vượng-thịnh,lại thêm 1 chữ TÝ là THỦY hàng ĐỊA-CHI năm sinh, còn ngày DẦN cũng là LỘC như vậy NHẬT-NGUYÊN GIÁP (MỘC) quá vượng-thịnh.

Quá-vượng nên chế bớt tài đi.

Có giờ NGỌ là cung TỬ, NGỌ là HỎA, MỘC sinh HỎA thì sức khí của MỘC bớt đi, có bớt thì mới có sự quân-bình, cho nên lấy DỤNG-THẦN là hành HỎA. Trong cục NHẬT-NGUYÊN mạnh hay yếu, LỤC-THẦN mạnh hay yếu, hoàn-toàn lấy ĐỊA-CHI làm gốc mà suy ra, phải cân nhắc cho thật cẩn thận. Nên hiểu rằng, THẤT-SÁT CÁCH, LÂM-QUAN, QUAN-ĐỚI VƯỢNG là mạnh SUY, BỆNH, TỦ, MỘ, TUYỆT là yếu THAI, DƯỠNG là hòa-bình.

Bất-luận coi NHẬT-NGUYÊN hay LỤC-THẦN cần phải cân nhắc trước mới rõ sự sinh, Khắc Chế, Hóa ở trong nguyên-cục.

Khoa TỬ-BÌNH này giống như 1 cây thước bình-thủy. Các chữ nên làm cho quânbình là hơn hết vậy.

 

 

TỔNG LUẬN VẬN – HẠN TỐT HAY XẤU

1. Có lợi cho DỤNG-THẦN, tức là vận tốt, phú-quý lập-tức thực-hiện.

2. Tuy có lợi cho DỤNG-THẦN, nhưng bị 1 chữ nào trong Mệnh-Cục hợp đi hoặc Hình, Xung, Hại, thì vận này chuyện lại bình thường.

Thí dụ : DỤNG-THẦN là ẤT (Mộc), đi hạn gặp QUÝ (Thủy) thì QUÝ sinh ẤT chắc là tốt rồi, nhưng chẳng may trong Mệnh-Cục có 1 chữ MẬU (Thổ), thì MẬU, QUÝ hợp, chữ QUÝ mất hất nguyên chất của Thủy, không thể giúp cho ẤT (Mộc) được, thì bạn này cũng không có gì hay.

Hoặc DỤNG-THẦN là chữ NGỌ trong ĐỊA-CHI, đi hạn gặp DẦN, Mộc sinh Hỏa, lại DẦN, NGỌ tam-hợp, ắt là vận tốt, nhưng chẳng may trong Mệnh Cục có 1 chữ THÂN, thì THÂN xung DẦN, như vậy vận này cũng không có gì tốt.

 

3. Bất-lợi cho DỤNG-THẦN, chắc chắn là vận xấu, nhưng trong Mệnh-Cục có 1 chữ hợp hay xung-khắc chỗ xấu đi, thì hạn này cũng được bình-thường không có gì xấu lắm.

Tỷ-dụ : DỤNG-THẦN là ẤT (Mộc), đi hạn gặp chữ TÂN, thì TÂN khắc ẤT, ắt là vận xấu, nhưng nhờ trong Mệnh-Cục có 1 chữ BÍNH hợp TÂN, thì TÂN sẽ không khắc ẤT nữa.

Hay DỤNG-THẦN là NGỌ trong ĐỊA-CHI, đi hạn gặp TÝ là vận xấu, nhưng nhờ trong Mệnh-Cục có chữ SỮU hợp TÝ, TÝ sẽ không xung NGỌ nữa, ấy là có KIẾT-THẨN cứu-giải, cho nên cũng không xấu xa vậy.

1 vẫn có 10 năm, THIÊN-CAN 5 năm. Địa chi 5 năm. Nhưng phải lấy ĐỊA-CHI làm trọng.

Họa-phúc cũng do nơi vận khiến, cho nên coi số là chỉ coi Vận mà thôi, lấy DỤNG-THẦN coi vận-hạn, ấy là phép đoán số. Nay chúng tôi biên thêm 1 phần để giúp cho quý-vị minh-bạch thêm.

  1. NHẬT-NGUYÊN mạnh, THƯƠNG-QUAN, THỰC, THƯƠNG dương-lịch, gặp hạn có TÀI, không có QUAN-TINH, chắc chắn mập lên, và tăng-tài tiến-lộc.

     

     

    1. CHÁNH-QUAN làm DỤNG-THẦN, trong cục có THƯƠNG-QUAN phá cục nên nhập hạn phải có TÀI hay ẤN, là vận tốt, việc làm như ý.

       

       

      1. DỤNG-THẦN là THƯƠNG-QUAN nhưng quá nhiều, nên gặp phải vận có ẤN.
      2. DỤNG-THẦN THƯƠNG-QUAN ít, rất kỵ vận có ẤN.
  2. DỤNG-THẦN THƯƠNG-QUAN, rất kỵ gặp QUAN-TINH chắc chắn có đại-họa xảy đến như tù tội, bịđâm bởi vật kim-khí hay tai họa khủng khiếp. Tuy có KIẾT-THẦN quý-nhơn cứu giải, cũng phải có bịnh nặng, hoặc đụng xe mang thương tích…v.v.
  3. DỤNG-THẦN là ta, trong Mệnh có sẵn QUAN-TINH, đi hạn THỰC, THƯƠNG khứ-trừ QUAN-TINH, thì nguyên-cục được sạch-sẽ, hạn này tốt đẹp, làm giàu dễ dàng, công việc tiến bước, võ-quan tiến-chức.
  4. DỤNG-THẦN THƯƠNG-QUAN hay CÁCH-CỤC là THƯƠNG-QUAN trong Mệnh-Cục có ẤN chế THƯƠNG-QUAN, thì không nên gặp hạn có TÀI, nếu có chắc là vận xấu bởi TÀI phá ẤN, nên THƯƠNG-QUAN hoạnh hành, làm bậy, có việc phạm đến pháp luật.
  5. THƯƠNG-QUAN cách DỤNG-THẦN. Là ẤN đi hạn gặp QUAN, SÁT hay ẤN đều là tốt đẹp, nếu gặp THƯƠNG-QUAN cũng không trở ngại, chỉ kỵ vận TÀI thì xấu xa lắm.
  6. THƯƠNG-QUAN CÁCH có nhiều ẦN chế hay nhiều TỶ, KIẾP. Như vậy chắc là NHẬT-NGUYÊN mạnh, đi hạn gặp TÀI, hoặc THỰC, THƯƠNG nên là vận tốt.
  7. NHẬT-NGUYÊN mạnh, trong cục lấy THƯƠNG làm DỤNG-THẦN, đi hạn gặpTÀI, chắc chắn phát đạt, danh lợi hưng-thịnh, nếu Mệnh-Cục có TÀI-TINH, là thượng-cách, DỤNG-THẦN là TÀI, thì phát thêm lên nên tỷ-phú. Nếu đi hạn gặp KIẾM là vận chết.
  8. Mệnh-Cục SÁT hay ẤN-CÁCH, nguyên cục có THƯƠNG-QUAN, đi hạn gặp ẤN là tốt, hoặc gặp THƯƠNG cũng khác, chỉ sợ gặp vận TÀI, nếu gặp phải thì tính-mạng sẽ lâm nguy.
  9. THẤT-SÁT CÁCH, NHẬT-NGUYÊN mạnh, là 1 Cục-Mệnh quý phái, đi hạn gặp THƯƠNG chế SÁT thăng-quan, tiến-tài.
  10. THẤT-SÁT ở THIÊN-CAIN tại giờ sinh, cũng như ôm cọp mà ngủ, rất xấu xa, đi hạn gặp Chế-SÁT rất tốt (THỰC, THƯƠNG chế SÁT).
  11. NHẬT-NGUYÊN có LỘC hay có TRƯỜNG-SINH, nguyên cục có THẤT-SÁT cũng có LỘC. Tỷ-dục, ngày GIÁP gặp ngày GIÁP-DẦN hay giờ HỢI, CANH SÁT là CANH-THÂN, ấy là SÁT –Vượng, NHẬT-NGUYÊN mạnh, đi hạn gặp ẤN, thăng-quan tiến chức, người thường phát-tài mạnh khỏe.
  12. NHẬT-NGUYÊN mạnh, SÁT yếu, lại có THỰC, THƯƠNG chế ép. SÁT hoặc có ẤN hóa SÁT, Mệnh-Cục này là 1 người nghèo. Tuy có học-thức cũng không được

hiển đạt, nếu đi hạn gặp TÀI, thì TÀI sinh SÁT, phú-quý lập tức, quyền-oai hiễn-hách vậy.

  1. NHẬT-NGUYÊN có NHẬN, lại có SÁT gặp LỘC, phú-quý cực-độ, nhưng kỵ có vận TÀI sinh SÁT, thì lập-tức nguy-khốn, tốt lắm là gặp ẤN, phú quý song-toàn.
  2. NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT mạnh, nhờ có ẤN làm DỤNG-THẦN, nên kỵ đi hạn gặp TÀI, rất xấu xa, có tang tóc của cha mẹ.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu SÁT mạnh, nguyên-cục thiếu ẤN đi hạn gặp phải MỘ, TỬ, TUYỆT tính-mạng sẽ lâm nguy.
  4. NHẬT-NGUYÊN mạnh, SÁT yếu, đi hạn gặp SÁT, không có nguy hiểm, nhưng cũng bình-thường mà thôi.
  5. NHẬT-NGUYÊN mạnh, SÁT cũng mạnh, nguyên-cục không có THỰC, THƯƠNG chế SÁT, đi hạn gặp SÁT, thất-chức bị giáng.
  6. NGUYÊN-CỤC SÁT mạnh, nên có ẤN hay THỰC, THƯƠNG, thì SÁT bị chế hóa không làm hại. Nếu không có 2 THẦN đó thì đi hạn gặp QUAN hay SÁT, sẽ bị nghèo túng hay chết.
  7. THẤT-SÁT CÁCH, đi hạn gặp QUAN, ấy là hổn lộn, hoặc THƯƠNG-QUAN chế SÁT quá mạnh, thì hạn nầy bị mất chức hoặc bị chết thê thảm.
  8. NGUYÊN-CỤC lấy THỰC làm DỤNG-THẦN để chế SÁT, nhưng SÁT mạnh THỰC yếu. Đi hạn gặp THỰC, THƯƠNG là vận tốt. Trái lại, THỰC mạnh SÁT yếu, đi hạn gặp TÀI cũng là vận tốt.
  9. NGUYÊN-CỤC SÁT và THỰC đều quân-bình, nhưng NHẬT-NGUYÊN yếu đi hạn gặp ẤN, TỶ là vận tốt.
  10. NHẬT-NGUYÊN kỵ có QUAN, SÁT hổn lộc, có THỰC thì khứ SÁT lưu QUAN, có THƯƠNG thì hợp SÁT lưu QUAN. Tỷ-dụ, ngày ẤT gặp phải CANH TÂN ấy là QUAN, SÁT hổn lộn có ĐINH (THỰC) thì khắc đi TÂN (KIM), có BÍNH (THƯƠNG) thì BÍNH, TÂN hợp, NHẬT-NGUYÊN yếu, nên đi hạn gặp ẤN là vận tốt.

     

     

    1. NHẬT-NGUYÊN yếu, có ẤN cũng yếu, SÁT mạnh đi hạn gặp TÀI, tai-họa liênmiên, tính-mạng lâm nguy.
    2. 27. NHẬT-NGUYÊN mạnh, SÁT cũng mạnh,đi hạn gặp ÂN là vận tốt.
  11. NHẬT-NGUYÊN mạnh, CHÁNH-QUAN-CÁCH, đi hạn gặp QUAN thành cục. Tỷ-dụ, ngày GIÁP sinh tháng DẬU, đi hạn gặp SỮU, Nguyên-Cục có chữ TỴ, thì tam-hợp TỴ, DẬU, SỮU, hạn này tiến-chức, thăng-tài, (nhưng phải là ngày DẦN hay giờ DẦN mới tốt).
  12. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI và QUAN mạnh, lại có SÁT hổn lộn. Đi hạn gặp phải TÀI, QUAN, SÁT, sẽ bị tù đày.
  13. CHÁNH-QUAN-CÁCH, THIÊN-CAN lộ nhiều, hoặc cũng gặp SÁT-TINH. Đi hạn gặp QUAN, SÁT tại-họa liên miên.
  14. CHÁNH-QUAN-CÁCH, kỵ gặp hạn có SÁT (Tỷ như CHÁNH-QUAN là BÍNH, hạn gặp ĐINH).
  15. NHẬT-NGUYÊN yếu TÀI-QUAN mạnh, đi hạn gặp phải QUAN chắc chắn mắc phải bệnh nan-y.
  16. Nguyên-Cục lấy CHÁNH-QUAN làm DỤNG-THẦN, kỵ đi hạn gặp phải THƯƠNG-QUAN, hay cũng kỵ gặp Hình, Xung, Phá, Hại.
  17. CHÁNH-QUAN-CÁCH, NHẬT-NGUYÊN yếu, đi hạn gặp ẤN, TỶ thì tốt, gặpTÀI, QUAN thì xấu.
  18. THƯƠNG-QUAN, Nguyên-Cục có QUAN-TINH nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN, đi hạn gặp ẤN thì tốt.
  19. THỰC-THẦN CÁCH, hay Nguyên-Cục nhiều THỰC-THẦN đi hạn gặp ẤN là tốt, nếu THỰC ít kỵ đi hạn có ẤN, gặp LỘC hoặc TRƯỜNG-SINH là 1 vận phát-tài vô-lượng. Chỉ kỵ gặp phải ẤN phá-hoại khí-thế không tốt.
  20. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có ẤN giúp, nên đi hạn gặp TÀI. NHẬT-NGUYÊN yếu, có ẤN giúp, đi hạn gặp SÁT cũng không có hại.
  21. CHÁNH-ẤN hay PHIẾN-ẤN-CÁCH, Nguyên-Cục có TỶ, gặp hạn có TÀI không ngại, nếu không có TỶ, ắt là nguy-khốn.
  22. CHÁNH-ẤN hay PHIẾN-ẤN-CÁCH, Nguyên-Cục có TÀI. Đi hạn gặp TỶ, KIẾP là tốt. Gặp TÀI là hạn chết.
  23. NHẬT-NGUYÊN yếu, CHÁNH, PHIẾN-TÀI-CÁCH, nên lấy ẤN, TỶ làm DỤNG-THẦN, đi hạn gặp ẤN, TỶ chắc phát-đạt.

     

     

    1. Nguyên-Cục Ấn yếu, nên đi hạn QUAN, SÁT. Nguyên-Cục ẤN mạnh, nên đi hạn gặp TÀI.

       

       

      1. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI mạnh, sợ đi hạn TÀI.
      2. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI yếu, nên đi hạn gặp TÀI hay THỰC, THƯƠNG.
      3. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI mạnh, nên đi hạn gặp TỶ, KIẾP.
  24. NHẬT-NGUYÊN mạnh, Nguyên-Cục không có TÀI, đi hạn gặp TÀI cũng không được hiễn đạt.

     

     

    1. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI mạnh, đi hạn gặp QUAN chắc là vận xấu xa, họa nhiều.

       

       

      1. NHẬT-NGUYÊN yếu, TÀI mạnh, nên có ẤN giúp NHẬT-NGUYÊN.
      2. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI yếu, sợ TỶ, KIẾP phá hại.
      3. Nguyên-Cục nhiều TỶ, KIẾP đi hạn gặp phải TỶ, KIẾP nghèo túng khó khăn.

LƯU NIÊN (Tiểu-Hạn mỗi năm)

  1. CAN-CHI của LƯU-NIÊN có giúp cho DỤNG-THẦN là tốt.
  2. CAN-CHI của LƯU-NIÊN có khắc cho DỤNG-THẦN là xấu.
  3. CAN-CHI của LƯU-NIÊN có giúp cho DỤNG-THẦN nhưng bị Nguyên-Cục có 1 chữ nào Hợp đi hoặc khắc đi LƯU-NIÊN CAN-CHI, thì năm đó không tốt, nhưng cũng không xấu, là 1 năm bình thường.
  4. CAN-CHI của LƯU-NIÊN có khắc với DỤNG-THẦN là xấu, nhưng Nguyên-Cục có 1 chữ nào Hợp đi hay khắc đi LƯU-NIÊN CAN-CHI lại được bình thường.

QUAN HỆ của LƯU-NIÊN và VẬN

  1. LƯU-NIÊN CAN-CHI tốt, Vận cũng tốt, là 1 năm huy hoàng.
  2. LƯU-NIÊN CAN-CHI tốt, Vận xấu, có tốt có xấu lẫn lộn trong năm.
  3. LƯU-NIÊN CAN-CHI xấu, Vận cũng xấu, là 1 năm bại-sản.
  4. LƯU-NIÊN CAN-CHI xấu, Vận tốt, có tốt có xấu lẫn lộn trong năm. Thí dụ : CHÁNH-QUAN-CÁCH NHẬT-NGUYÊN mạnh, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN. Hạn gặp TÀI, mà LƯU-

NIÊN cũng là TÀI hay QUAN chắc chắn năm đó khá lắm. (CHÁNH-TÀI) TÂN-TỴ (LỘC) 1 NHÂM THÌN (QUAN) QUÝ-TỴ (LỘC) 11 TÂN MÃO (NHẬT-Ng) BÍNH-TÝ (QUAN) 21 CANH DẦN (CHÁNH-ẤN) ẤT-MÙI (THƯƠNG, ẤN.

KIẾP) 31 KỶ-SỮU 41 MẬU-TÝ 51 ĐINH-HỢI 61 BÍNH-TUẤT

CHÁNH-QUAN chữ QUÝ lộ, NHẬT-NGUYÊN có 2 LỘC là cường mạnh, nên lấyTÀI chữ TÂN làm DỤNG-THẦN. Đi hạn 21-25 CANH Kim TÀI-TINH, được đậu cao. Hạn 31-40 vận KỶ-SỮU, SỮU, TỴ hợp Kim-Cục TÀI-TINH, ắt là vận tốt, liên-tiếp thành-tực, sự-nghiệp huy hoàng.

Hạn 41-50 MẬU-TÝ, chữ MẬU hợp Nguyên-Cục chữ QUÝ là không tốt, nhưng nhờ có LƯU-NIÊN 41 TÂN DẬU TÀI-TINH nên càng phát-đạt. 42 tuổi NHÂM-TUẤT, SÁT-TINH cũng được trung bình. 43 tuổi QUÝ-HỢI, QUAN mạnh làm bộ-trưởng. Hiện lộ và

 

có TÝ là LỘC của QUAN, danh tiếng lừng-lẫy. Vào Hạn 45-50 chữ TÝ, QUAN-TINH

đắc LỘC, chức vị lên đến phó tổng thống, thật là huy hoàng.

Vận tốt và LƯU-NIÊN cũng tốt, thích-hợp cho DỤNG-THẦN, chắc là hiển đạt.

Phàm coi LƯU-NIÊN CAN-CHI đều trọng.

Thí-dụ năm GIÁP-DẦN, CAN-CHI toàn MỘC, số nào DỤNG-THẦN là HỎA hay MỘC, năm đó chắc tốt.

Số nào DỤNG-THẦN là KIM hay THỔ năm đó chắc xấu. Nhưng cũng nên coi trọng cục có KIẾT-THẦN nào cứu-giải hay không, nếu có thì cũng hóa xấu thành-tốt. Có HUNG-THẦN phá-hoại hóa tốt thành xấu.

Bây giờ có 4 phép-độ để tường-luận như sau :

  1. CAN-CHI của LƯU-NIÊN, có lợi cho DỤNG-THẦN, là 1 năm tốt lắm.
  2. CAN-CHI của LƯU-NIÊN, bất lợi cho DỤNG-THẦN, là 1 năm xấu xa.
  3. THIÊN-CAN của LƯU-NIÊN lợi-ích cho DỤNG-THẦN, nhưng ĐỊA-CHI không giúp cho DỤNG-THẦN, thì năm đó nửa năm tốt, nửa năm xấu.
  4. Trái lại, THIÊN-CAN của LƯU-NIÊN bất lợi cho DỤNG-THẦN, mà ĐỊA-CHI lợi cho DỤNG-THẦN, thì cũng là 1 năm có tốt có xấu.

 

 

COI NGUYỆT KIẾN

Bất luận năm nào, tháng giêng là DẦN, nhưng LƯU-NIÊN có 10 THIÊN-CAN, cho nên luận Nguyệt-Kiến nên lấy Can đó mà giảng ra chữ nào dẫn đầu, thì lấy CAN-CHI đó làm chủ. Tỷ-dụ, năm GIÁP-DẦN, chắc-chắn tháng giêng là BÍNH-DẦN, quý-vị cũng đã hiểu rõ ở bài trước rồi.

Coi NGUYỆT-KIẾN cũng là lấy CAN-CHI mà luận, CHÁNH-TÀI-CÁCH thích-hợp với CAN-CHI của NGUYỆT-KIẾN là tháng tốt, bất lợi cho DỤNG-THẦN là tháng đó xấu. Nhưng có 1 điều nên chú-ý.

1. Mùa xuân vượng về hành Mộc, cho nên NGUYỆT-KIẾN có GIÁP-DẦN, ẤT-

MÃO, GIÁP-THÌN, thì MỘC thêm cường mạnh. Gặp BÍNH-DẦN, ĐINH-MÃO, BÍNH-THÌN, thì MỘC và HỎA thịnh. Gặp MẬU-DẦN, KỶ-MÃO, THỔ bị MỘC khắc, 2 hành MỘC và THỔ cũng không

kiện-toàn, ảnh hưởng cho DỤNG-THẦN. Nếu lấy THỔ, MỘC làm DỤNG-THẦN thì không tốt, không xấu. Gặp CANH-DẦN, TÂN-MÃO, CANH-THÌN, KIM yếu, MỘC mạnh, chỉ lấy hành MỘC làm chủ động. Gặp NHÂM-DẦN, QUÝ-MÃO, NHÂM-THÌN, THỦY yếu MỘC mạnh, lấy hành MỘC làm chủ động.

  1. Mùa-Hạ vượng về hành HỎA. Gặp ĐINH-TỴ, BÍNH-NGỌ, ĐINH-MÙI, HỎA them cường mạnh. Gặp KỶ-TỴ, MẬU-NGỌ, KỶ-MÙI, THỔ mạnh Gặp TÂN-TỴ, CANH-NGỌ, TÂN-MÙI, KIM yếu, HỎA là chủ động. Gặp QUÝ-TỴ, NHÂM-NGỌ, QUÝ-MÙI, THỦY yếu, HỎA mạnh. Gặp ẤT-TỴ, GIÁP-NGỌ, ẤT-MÙI, MỘC sinh HỎA, HỎA rất mạnh.
  2. Mùa Thu vượng về hành KIM. Gặp CANH-THÂN, TÂN-DẬU, CANH-TUẤT, thêm cho KIM càng mạnh. Gặp NHÂM-THẦN, QUÝ-DẬU, NHÂM-TUẤT,KIM, THỦY cả 2 đều mạnh. Gặp GIÁP-THÂN, ẤT-DẬU, GIÁP-TUẤT, KIM làm chủ, vì MỘC bị khắc. Gặp BÍNH-THÂN, ĐINH-DẬU, BÍNH-TUẤT, HỎA yếu, KIM mạnh. Gặp MẬU-THÌN, KỶ-DẬU,THỔ bị KIM rút khí, nên hành-KIM làm chủ-động.
  3. Mùa-Đông vượng về hành-THỦY. Gặp NHÂM-TÝ, QUÝ-HỢI, QUÝ-SỮU, Thêm cho THỦY càng mạnh. Gặp ẤT-HỢI, GIÁP-TÝ, ẤT-SỮU, MỘC được THỦY sinh, MỘC làm chủ-động. Gặp ĐINH-HỢI, BÍNH-TÝ, ĐINH-SỮU HỎA bị THỦY khắc, THỦY làm chủ-động. Gặp KỶ-HỢI, MẬU-TÝ, thổ yếu, THỦY làm chủ động.

 

Gặp TÂN-HƠI, CANH-TÝ, TÂN-SỮU, KIM bị THỦY rút khí. THỦY làm chủ-động.

5. Trước TỨ-LẬP 18 ngày (LẬP-XUÂN, LẬP-HẠ, LẬP THU, LẬP-ĐÔNG), vượng về Hành –THỔ. Gặp MẬU-THÌN, KỶ-MÙI, MẬU-TUẤT, KỶ-SỮU, THỔ-TINH hành quyền mạnh lắm. Coi số hạn, nên lấy Đại-Hạn là Lưu-Niên làm chủ, Nguyệt Kiến phụ giúp, cộng là 6 CAN-CHI, để so với DỤNG-THẦN, nếu 6 CAN-CHI này hòa-hợp, thì khá tốt.

Thí-dụ : Đại Vận CANH-THÂN, Lưu-Niên GIÁP-DẦN, Nguyệt-Kiến ẤT-SỮU, Đại-Vận khắc Lưu-Niên, xấu xa, Nguyệt-Kiến hợp Đại-Vận. Nếu DỤNG-THẦN là MỘC, 10 năm xấu, trong năm GIÁP-DẦN được bình thường, tháng SỮU xấu.

DỤNG-THẦN là KIM, 10 năm tốt, trong năm GIÁP-DẦN được bình thường, tháng SỮU tốt. Quý-vị thường diễn ra và suy-luận, chắc cũng để biết và tận dụng, họa-phúc sẽ thấy ngay.

 

 

LUẬN LỤC-THÂN

Thế nào là LỤC-THÂN? Tức là cha mẹ, anh ẹm, vợ hay chồng và con cái.

  1. Cha mẹ, Nam hay Nữ MỆNH cũng lấy ẤN làm biểu-tượng. Cha mẹ ruột là CHÁNH-ẤN, cha mẹ nuôi là PHIẾN-ẤN.

     

     

    1. Nam lấy TÀI làm thê, CHÁNH-TÀI là vợ chánh, PHIÊN-TÀI là vợ lẽ. Nữ lấy QUAN làm chánh-phu, SÁT là chồng lẽ, nếu SÁT có chế có hóa, SÁT cũng là chánhphu.

       

       

      1. Anh em, Nam hay Nữ-MỆNH lấy TỶ là Anh, KIẾP là em.
      2. Con cái, Nam hay Nữ-MỆNH lấy THỰC là con trai, lấy THƯƠNG làm con gái.

Vị trí của LỤC-THẦN :Sinh Nguyệt là cung PHỤ-MẪU, và Anh Em Năm sinh là Tổ-Phụ, như cung PHÚ-ĐỨC. Ngày, CHI là cung THÊ hay PHU. Giờ là cung TỬ-TỨC.

 

 

PHÂN LUẬN LỤC-THÂN

Cung THÊ tốt, xấu.

  1. TÀI là DỤNG-THẦN, vợ đẹp có của, (NHẬT-NGUYÊN mạnh mới được như vậy. NHẬT-NGUYÊN yếu, vợ chủ-sự đoạt quyền chồng).

     

     

    1. DỤNG-THẦN là THỰC, THƯƠNG, QUAN, vợ đẹp, nội trợ (NHẬT-NGUYÊN mạnh, mới được như vậy, NHẬT-NGUYÊN yếu sợ vợ).
    2. 3. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI nhiều, chắc nhiều vợ, bản thân phú-quý.
  2. NGUYÊN-CỤC có QUAN và có THƯƠNG,TÀI làm DỤNG-THẦN, vợ hiền, (NHẬT-NGUYÊN mạnh mới tốt, yếu thì khắc vợ).
  3. NGUYÊN-CỤC nhiều TỶ, KIẾP chắc khắc vợ. Nếu lộ lên có THƯƠNG hay THỰC, được vợ hiền.
  4. NHẬT-NGUYÊN mạnh, cung THÊ là TÀI. DỤNG-THẦN cũng là TÀI, chắc có vợ giàu giúp sức cho bản thân.

7. – Nguyên-Cục Tài mạnh, có THƯƠNG, có THỰC.

  • Nguyên-Cục TÀI mạnh, nhưng có TỶ hay KIẾP.
  • Nguyên-Cục TÀI phá ẤN, nhưng có QUAN-TINH.

     

     

    – Nguyên-Cục TÀI yếu, QUAN mạnh có THỰC, THƯƠNG Cả 4 điều này đều có vợ hiền.

    8. NHẬT-NGUYÊN mạnh SÁT yếu, có TÀI sinh SÁT-TINH. Nguyên-Cục QUAN yếu, THƯƠNG mạnh, có TÀI rút lui của THƯƠNG chuyển sinh

    QUAN-TINH. Cả 2 điều trên đều có vợ giàu. Nguyên-Cục ẤN mạnh, TÀI cũng khá hay đắc-khí, có vợ hiền hay vợ giàu

    9. TỶ, KIẾP nhiều, TÀI tại KHỐ (như NHẬT-NGUYÊN là GIÁP có nhiều GIÁP ẤT, CHÁNH-TÀI chữ KỶ ẩn trong CHI-SỮU) vợ hiền.

     

    < >CHÁNH-TÀI ẩn trong CHI, gặp xung-khắc (như NHẬT-NGUYÊN CANH KIM, CHÁNH-TÀI là ẤT ẩn trong THÌN, có TUẤT xung, lại có QUÝ-THỦY lộ trên THIÊN-THÌN, có TUẤT xung, lại có QUÝ-THỦY lộ trên THIÊN-CAN) được vợ hiền. 11. Nguyên-Cục TÀI-TINH quá mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu, vợ không tốt. NHẬT-NGUYÊN mạnh, trong cục không có TÀI-TINH, vợ chồng nữa đường chia ly. TÀI-TINH yếu, Nguyên-Cục không có QUAN-TINH, lại nhiều TỶ, KIẾP, ắt là khắc Thê, sinh-ly tử-biệt. CHÁNH-TÀI hay PHIẾN-TÀI mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu đuối, Nguyên-Cục không có TỶ, KIẾP, khắc thê. Nguyên-Cục QUAN hay SÁT mạnh, nếu lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Nhưng gặp phải TÀI-TINH phá ẤN, vợ xấu xí mà lại có hình-khắc. Nguyên-Cục QUAN hay SÁT yếu, NHẬT-NGUYÊN cường mạnh, lại thêm TỶ, KIẾP tuy có TÀI-TINH, vợ đẹp mà mất sớm. Nguyên-Cục TỶ, KIẾP nhiều, TÀI yếu, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN, chẳng may có ẤN khắc THỰC, THƯƠNG, vợ chết bất-đắc kỳ-tử. 18. NHẬT-CHI bị giờ chi xung, vợ chết sớm. TÀI yếu QUAN mạnh, không có THỰC, THƯƠNG, nhưng có ẤN, vợ nhiều bệnh. Nguyên-Cục TỶ, KIẾP mạnh, không có TÀI, có THỰC, THƯƠNG vợ hiền thì có khắc, vợ xấu xí thì miễn khắc. Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là TÀI-TINH, nhưng bị 1 THẦN nào hợp đi, vợ có ngoại-tình. Thí dụ : NHẬT-NGUYÊN là ĐINH-HỎA, THÊ-TIN là TÂN, có chữ BÍNH hợp TÂN hóa- THỦY, ĐINH mất TÀI. NHẬT-NGUYÊN yếu, SÁT mạnh, có TÀI sinh SÁT. QUAN nhiều nên DỤNG-THẦN là ẦN, có TÀI phá ẤN. THƯƠNG-QUAN CÁCH, ẤN làm DỤNG-THẦN, TÀI lại phá ẤN. Cả 3 điều trên đều có vợ xấu xí, không tốt, hoặc vì vợ mà chiêu tai-họa. CUNG PHU TỐT XẤU.

     

    < >Nguyên-Cục QUAN-TINH quá mạnh nên có THƯƠNG chế bớt QUAN-TINH, sức lực của THƯƠNG cũng mạnh thì chồng được vinh-hiển, nếu sức của THƯƠNG yếu thì chồng hèn mạt. Nguyên-Cục QUAN-TINH yếu ớt nên có TÀI-TINH sinh QUAN, TÀI-TINH cường mạnh, thì chồng được hiển-đạt, nếu TÀI-TINH cũng yếu thì chồng nghèo túng. Nguyên-Cục THƯƠNG-QUAN quá mạnh, lại trong cục không có QUAN và TÀI, nếu lấy ẤN chế THƯƠNG, sức lực của ẤN mạnh, thì chồng có danh-giá. Nếu ẤN cũng yếu thì chồng bị khắc hay ly dị. Nguyên-Cục QUAN-TINH cường mạnh, không có TỶ, KIẾP, nhưng có ẤN, nên lấy ẤN xích QUAN, sức ẤN đủ mạnh, thì chồng tốt đẹp. Sức ẤN yếu, chồng không khá. Nguyên-Cục QUAN-TINH yếu, có THƯƠNG chế QUAN nếu lấy TÀI để dunghòa. Sức của TÀI mạnh, chồng khá giả, tốt đẹp, sức của TÀI yếu hay không có TÀI, tất nhiên chồng bị khắc, sinh-ly tử-biệt. Nguyên-Cục nhiều TỶ, KIẾP hiếm TÀI, QUAN. Nên lấy THƯƠNG xích TỶ, KIẾP. Sức THỰC, THƯƠNG mạnh, chồng có địa-vị. Sức THỰC, THƯƠNG yếu, chồng không tốt. Nguyên-Cục nhiều ẤN, không có QUAN hay THỰC, THƯƠNG, nên lấy TÀI chế ẤN. Sức TÀI mạnh, chồng Qúy. Hiển Sức TÀI yếu chồng chết sớm hay ly-dị. Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN yếu, có THƯƠNG mạnh, nên lấy ẤN sinh NHẬT-NGUYÊN, chế THƯƠNG-QUAN. Sức của ẤN mạnh, chồng khá giả. Nếu sức của ẤN yếu, chồng bất-lực. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có nhiều THỰC, THƯƠNG, nên có TÀI, sức-lực của TÀI càng mạnh, người chồng oai-quyền hiển-hách. Nếu sức của TÀI yếu, chồng không được khá. Nguyên-Cục QUAN-TINH yếu, ẤN mạnh, cũng nên lấy TÀI chế ẤN. Sức-Lực của TÀI mạnh, người chồng giàu sang, phu-vinh thê-quý. Nếu TÀI-TINH yếu, chồng hèn mạt. Nguyên-Cục có SÁT có QUAN, ấy là hổn lộn không tốt, nên có THỰC-THẦN chế SÁT. Sức-lực của THỰC mạnh, chồng khá giả, vinh-hiển. Sức-lực của THỰC yếu, chồng không tốt. Ngay CHI có lợi cho DỤNG-THẦN, vợ chồng hòa-hợp. Nếu bất lợi cho DỤNG-THẦN, vợ chồng có sự gây cấn. Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN mạnh, QUAN-TINH yếu, không có TÀI. Nhưng có THƯƠNG-QUAN mạnh, chắc khắc chồng. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có ẤN cũng mạnh, không có TÀI, tuy có QUAN nhưng sức yếu, chắc khắc chồng . Nguyên-Cục TỶ, KIẾP mạnh, không gặp phải QUAN-TINH tất nhiên là khắc chồng. Nguyên-Cục ẤN mạnh, không có TÀI-TINH, chắc có khắc chồng. Nguyên-Cục QUAN mạnh, ẤN yếu, tất khắc chồng. Nguyên-Cục, có TỶ, KIẾP và ẤN đều mạnh, lại có THƯƠNG mà không có QUAN, tất khắc chồng. Nguyên-Cục, THỰC mạnh gặp ẤN chế THỰC, QUAN yếu ngộ TÀI, tất khắc chồng. 20. NHẬT-CHI là QUAN, gặp giờ xung, phu thê nửa đường chia-ly hay chết sớm. CUNG PHỤ-MẪU.

     

    < >Nguyên-Cục THIÊN-CAN của Năm và tháng có QUAN có ẤN tương-sinh với nhau. THIÊN-CAN của giờ không có THƯƠNG và TÀI, tức QUAN và ẤN tốt lắm, cho nên cha mẹ vinh-hiển, được hưởng-thụ ấm-phúc của song-thân. Nguyên-Cục THIÊN-CAN của năm là QUAN, NGUYỆT-CAN là ẤN, hay trái lại, NIÊN-CAN là ẤN, NGUYỆT-CAN là QUAN. Tổ và phụ mẫu có địa-vị cao, hay có quan chức lớn. Nguyên-Cục NIÊN-CAN là TÀI, Nguyệt-Can là ẤN, CHI ngày hay CAN giờ là QUAN, chắc là giúp cha thành sự-nghiệp. Nguyên-Cục NIÊN-CAN CHI là THƯƠNG, NGUYỆT-CAN CHI là ẤN, NHẬT-NGUYÊN cần QUAN-TINH, ở CHI ngày hoặc CAN-CHI của giờ là TÀI. Bản-Mệnh xuất thân ở trong nhà giàu, là một người thừa-nghiệp của cha mẹ. Nguyên-Cục trên NGUYỆT-CAN có TÀI hay có QUAN, hoặc có ẤN là DỤNG-THẦN của MỆNH, cha mẹ chắc giàu sang phú-quý. Nguyên-Cục có ẤN, không gặp phải TÀI-TINH khắc ẤN hay có Hình, Xung, Phá, Hại cha mẹ có thọ dài. Nguyên-Cục có ẤN, ẤN mạnh có TÀI chế-ngự, ẤN yếu có QUAN sinh ẤN, ấy là được sự trung-bình, như vậy chắc cha mẹ có thọ dài. Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là ẤN, hoặc ẤN có QUAN-TINH, hoặc ẤN có QUÝ-NHƠN của MỆNH, thì cha mẹ vinh-hiển. Nguyên-Cục QUAN làm DỤNG-THẦN, NGUYỆT-CAN có THƯƠNG QUAN chế QUAN cha mẹ có người mất sớm. Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là TÀI, nhưng NGUYỆT-CAN có KIẾP, cha mẹ bất-toàn hay nghèo túng. Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là SÁT, NGUYỆT-CAN có THỰC, THƯƠNG thì cha mẹ có người mất sớm. Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là TỶ, KIẾP, NGUYỆT-CAN có QUAN hay có SÁT,thì cha mẹ nghèo hèn hay mất sớm. < >Nguyên-Cục DỤNG-THẦN là THỰC, THƯƠNG, NGUYỆT-CAN có ẤN, cha mẹ nghèo hèn. 14. ẤN bị xung phá, cha mẹ mất sớm. Nguyên-Cục có DỤNG-THẦN là THỰC, THƯƠNG, bịẤN phá, bị liên lụy vì cha mẹ. 16. Nguyên-Cục ẤN yếu, có TÀI mạnh, cha mẹ mất sớm. Nguyên-Cục NGUYỆT-CAN có TÀI hay QUAN hoặc ẤN, nhưnglà KỴ-THẦN của MỆNH, cha mẹ cũng nghèo hèn. NHẬT-NGUYÊN yếu, ẤN mạnh, cha mẹ nghèo hèn. ẤN mạnh, QUAN, SÁT nhiều, cha mẹ nghèo hèn. NHẬT-NGUYÊN mạnh, không có ẤN, có THỰC, THƯƠNG, con cái đông đảo. Nếu là THƯƠNG-QUAN hay THỰC-THẦN làm Cách-Cục, các con học giỏi, thành-tài, có hiếu. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có ẤN cũng mạnh, nhưng THỰC, THƯƠNG yếu. Có TÀI phá ẤN cứu THỰC, THƯƠNG. Con cái nhiều và về già được các con phụng-dưỡng. NHẬT-NGUYÊN mạnh, không có ẤN, THƯƠNG và THỰC núp ở ĐỊA-CHI, không có Hình, Xung, QUAN, hay SÁT lộ trên THIÊN-CAN, chắc có nhiều con cái. NHẬT-NGUYÊN mạnh, nhiều TỶ, KIẾP, không có ẤN, THƯƠNG hay THỰC núp dưới ĐỊA-CHI, con cái nhiều. NHẬT-NGUYÊN mạnh, THƯƠNG-QUAN cũng mạnh, không có TÀI hay ẤN, con cái nhiều, rất giỏi. NHẬT-NGUYÊN mạnh, THƯƠNG yếu có ẤN, nhưng TÀI được thành-cục, con cái đông mà bản mệnh cũng rất giàu. 7. Nguyên-Cục có THƯƠNG làm DỤNG-THẦN, con cái tốt học giỏi có quý-tử. NHẬT-NGUYÊN yếu, THƯƠNG hay THỰC mạnh, có ẤN không có TÀI, con cái được 2, 3 người. < >NHẬT-NGUYÊN yếu, không có QUAN-TINH có THỰC, THƯƠNG, con cái 2, 3 người. 10. Nguyên-Cục có THỰC hay THƯƠNG, không gặp Hình, Xung, chắ có con cái. Nguyên-Cục THỰC, THƯƠNG được giúp đở, hay THỰC, THƯƠNG quá mạnh, có ẤN, nhiều con cái. 12. DỤNG-THẦN tại CAN-CHI giờ sinh, con cái nhiều và các con hiếu thảo. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN cũng mạnh, THỰC, THƯƠNG yếu. Con hiếm và muộn. 14. NHẬT-NGUYÊN yếu, ẤN cũng yếu, THỰC, THƯƠNG mạnh, hiếm con. NHẬT-NGUYÊN yếu, không có TỶ, KIẾP giúp NHẬT-NGUYÊN, lại THỰC, THƯƠNG cũng yếu, mà có QUAN-TINH đắc thời, không có con. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC, THƯƠNG mạnh. Có ẤN chế THỰC, THƯƠNG giúp cho NHẬT-NGUYÊN thi tốt. Nhưng chẳng may ngộ TÀI phá ẤN, chắc cũng không có con kế hậu. < >NHẬT-NGUYÊN mạnh, không cần ẤN mạnh thì quá mức Nguyên-Cục không có TÀI phá ẤN, thì cũng không có con, nếu có cũng chỉ 1 người mà thôi. 18. NHẬT-NGUYÊN yếu, QUAN-TINH hay THẤT-SÁT mạnh, chắc không có con. NHẬT-NGUYÊN yếu, THỰC, THƯƠNG mạnh, không có ẤN chắc không có con. Nguyên-Cục toàn HỎA, THỔ khô khan, không có con. Nguyên-Cục toàn KIM, THỦY hàn lạnh, không có con. Nguyên-Cục THỦY mạnh, MỘC yếu, không có con. Nguyên-Cục ẤN nhiều, không có con. Nguyên-Cục TÀI và QUAN quá mạnh, không có con. Nguyên-Cục THỰC, THƯƠNG quá mạnh, không có con. Nguyên-Cục KỴ-THẦN, an tại giờ, không có con. ANH EM

     

    < >Nguyên-Cục SÁT mạnh, không có THỰC. Nguyên-Cục SÁT mạnh, không có ẦN. Cả 2 điều trên nếu có KIẾP hợp SÁT, anh em giúp đở lẫn nhau. Nguyên-Cục SÁT mạnh, THỰC yếu. Nguyên-Cục ẤN mạnh có TÀI. Cả 2 điều trên, nếu có TỶ giúp NHẬT-NGUYÊN kháng SÁT hay chế TÀI, các Nguyên-Cục có TÀI, có SÁT, thì TÀI-TINH với SÁT là đồng-đảng. Có TỶ, KIẾP giúp NHẬT-NGUYÊN, anh em thương-nhau. NHẬT-NGUYÊN yếu, CAN-CHI của NGUYỆT có ẤN, anh em đông đảo, đắc lực. Nguyên-Cục TÀI-TINH yếu, TỶ, KIẾP mạnh, có THỰC, THƯƠNG xích-khí của TỶ, KIẾP chuyển lại sinh TÀI, anh em khiêm nhường giúp đở lẫn nhau. Nguyên-Cục có TÀI yếu, gặp TỶ, KIẾP mạnh, nhờ có QUAN-TINH đắc thời chế TỶ, KIẾP cứu TÀI, anh em tương-nhượng với nhau. Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN yếu, có ẤN sinh, có TÀI lại có KIẾP chế, như vậy, anh em đều quý-hiễn. 8. Nguyên-Cục có DỤNG-THẦN là TỶ, KIẾP, anh em được sự giúp đở lẫn nhau. Nguyên-Cục QUAN-TINH yếu. THƯƠNG-QUAN mạnh, có TỶ, KIẾP sinh THƯƠNG-QUAN, bị lụy vì anh em. Nguyên-Cục SÁT yếu, có THỰC mạnh chế SÁT, lại có nhiều TỶ, KIẾP kháng SÁT, thì SÁT-TINH tối đen như vậy TỶ, KIẾP là KỴ-THẦN cho nên thường bị lụy vì anh em. Nguyên-Cục TÀI yếu, KIẾP mạnh, tuy có THỰC, THƯƠNG mà cũng bịẤN chế, như vậy, trong số anh em sẽ bị chiết giảm đi. Nguyên-Cục SÁT mạnh, không có ẤN giúp NHẬT-NGUYÊN hah NHẬT-NGUYÊN yếu có THƯƠNG-QUAN núp dưới ĐỊA-CHI. Cả 2 điều này là SÁT-TINH hoạnh hành, anh em thường mắc tai-nạn hay chết ở nữa đường. Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN mạnh, KIẾP mạnh không có QUAN hay SÁT, không có anh em. Nguyên-Cục PHIẾN-ẤN mạnh, TỶ cũng mạnh, có TÀI-TINH nhưng yếu lại núp dưới ĐỊA-CHI. Có SÁT yếu, như vậy anh em có người bị chết thê thảm. 15. Nguyên-Cục TÀI yếu, TỶ, KIẾP mạnh, như vậy, thường bị liên lụy vì anh em.

     

 

 

CÁCH COI VỀ NỮ-MỆNH

Coi NỮ-MỆNH cũng không khác biệt nhiều với NAM-MỆNH nhưng NỮ MỆNH lấy Phu và Tử làm trọng. Nếu Phu-Tinh và Tử-Tinh phối-hợp không gặp phải sự Hình, Xung, Phá, Hại là tốt nhứt.

Trong Nguyên-Cục thà cho NHẬT-NGUYÊN hơi yếu, Phu-Tinh nên mạnh Tử-Tinh với Phu-Tinh có chạm nhau cũng phải có THẦN nào dung-hòa, ấy mới được yên thân và hưởng sự phú-quý.

Nay chúng tôi lập ra 20 điều chuyên luận về NỮ MỆNH và phải chọn DỤNG-THẦN như thế nào, giải-thích tường-tận cho quý vị tìm hiểu dễ hơn.

1. NHẬT-NGUYÊN mạnh, Nguyên-Cục nhiều, THỰC, THƯƠNG (TỬ-TINH) nên lấy TÀI-TINH làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : NHẬT-NGUYÊN đã mạnh, có THỰC, THƯƠNG nhiều thì Tử-Tinh rất tốt, lấy TÀI làm DỤNG-THẦN, TÀI sinh QUAN, SÁT. Như vậy, Phu-Tinh cũng tốt, 2

 

hành THỰC, THƯƠNG và QUAN, SÁT không chọi nhau, bởi có TÀI đứng ở giữa, như vậy ắt là phu-vinh tử quý rồi.

  1. < >NHẬT-NGUYÊN mạnh, nhiều THỰC, THƯƠNG không có TÀI-TINH, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN. Chú giải : NHẬT-NGUYÊN đã mạnh lại nhiều THỰC, THƯƠNG, không có TÀI-TINH thì THỰC, THƯƠNG trực tiếp khắc QUAN, SÁT. Như vậy, Phu-Tinh bị uy hiếp, nên lấy ẤN chế THỰC, THƯƠNG bảo toàn được Phu-Tinh. NHẬT-NGUYÊN mạnh, lại nhiều THỰC, THƯƠNG, không có TÀI và không có ẤN, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Chú giải : NHẬT-NGUYÊN đã mạnh, Nguyên-Cục không có TÀI và ẤN, như vậy THỰC, THƯƠNG trực tiếp khắc QUAN, SÁT (Phu-Tinh). Thì người chồng bị khắc hay người chồng không tốt với mình. Chỉ có con để sau này phụng dưỡng lúc tuổi già mà thôi, ấy nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. NHẬT-NGUYÊN mạnh, nhiều QUAN, SÁT (Phụ-Tinh), nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN. Chú giải : NHẬT-NGUYÊN đã mạnh, QUAN, SÁT nhiều tức là bản-mệnh và phu cũng khá tốt, lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN, cũng như muốn cho con cũng tốt luôn vậy. NHẬT-NGUYÊN mạnh, nhiều QUAN, SÁT, không có THỰC, THƯƠNG nên lấyTÀI làm DỤNG-THẦN. Chú giải : NHẬT-NGUYÊN cường mạnh, THÂN và phu cũng tốt rồi, lấy TÀI làm DỤNG-THẦN để sinh QUAN, SÁT ấy là số vượng-phu.
  2. NHẬT-NGUYÊN mạnh, có QUAN, SÁT, nhưng không có THỰC, THƯƠNG và cũng không có TÀI, nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN.
  3. Chú giải : THÂN và phu đều mạnh, bản-thân chịu sự quản thúc của chồng, ấy là tốt lắm, người đàn bà đoan – chính đàng hoàng, hiền lành.
  • NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI-TINH mạnh, không có QUAN, SÁT, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : TÀI mạnh giúp chồng, nhưng không có phu-tinh mà có tử-tinh, như vậy chỉ có nhờ con mà thôi.

8. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI-TINH nhiều, nên lây QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : THÂN và TÀI càng mạnh thì giúp cho chồng, chồng được TÀI giúp thì chắc là quý, nên được chồng tốt.

9. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI-TINH nhiều, Nguyên-Cục không có QUAN, SÁT và cũng không có THỰC, THƯƠNG nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục không có QUAN, SÁT thì không có chồng được nhờ, không có THỰC, THƯƠNG thì không có con, chỉ có TÀI. Như vậy, chỉ nhờ có tiên tài hay tài năng của mình để làm cho cuộc sống đầy đủ mà thôi.

10. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN nhiều, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục THÂN mạnh, nếu có ẤN sinh thì quá mạnh, là số khắc-phu hại-tử, nhờ có TÀI để chế ẤN, gián-tiếp giúp cho chồng, số này thường ỷ tài hiếp chồng, nữ chưởng nam quyền, cả đời lao khổ.

  1. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN nhiều, không có TÀI, có QUAN, SÁT, nên lấyQUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN.
  2. Chú giải : Nguyên-Cục THÂN mạnh, có ẤN sinh càng mạnh thêm, ấy là 1 người phụ nữ cường-cường, nhờ có phu-tinh, cũng được lấy chồng, nhưng chồng thường bị hành hạ, cũng là 1 số nữ chưởng nam quyền.
  3. NHẬT-NGUYÊN mạnh, ẤN nhiều, Nguyên-Cục không có TÀI, không có QUAN, SÁT, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục THÂN mạnh, không có TÀI, QUAN tức là chồng bị khắc rồi, nhờ có con, sau này con lớn lên thành-tài sẽ được các con phụng-dưỡng.

13. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều nên lấy QUAN, SÁT làm DỤNG-THẦN.

 

Chú giải : Nguyên-Cục THÂN quá mạnh, có QUAN, SÁT chế TỶ, KIẾP, ắt là người chồng tài giỏi, bản-thân được nhờ cậy.

  1. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều, không QUAN, SÁT, nên lầy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN.
  2. Chú giải : Nguyên-Cục THÂN mạnh, không có phu-tinh tức là khắc chồng, nhờ có tử-tinh, số mệnh này chỉ có nhờ con mà thôi.
  3. NHẬT-NGUYÊN mạnh, TỶ, KIẾP nhiều, không có QUAN, SÁT và THỰC, THƯƠNG nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục không có chồng và con, chỉ nhờ có tài-năng tự-lập sáng-tạo mà thôi.

16. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều THỰC, THƯƠNG nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục THÂN yếu, có THỰC, THƯƠNG bị xích-khí thì càng yếu thêm. Lấy ẤN để chế THỰC, THƯƠNG, bảo vệ QUAN, SÁT như vậy chồng con và bản thân được toàn vẹn, là 1 số hưởng phúc ấm no.

  1. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều THỰC, THƯƠNG không có ẤN, nên lấy TÀI làm DỤNG-THẦN.
  2. Chú giải : Nguyên-Cục THỰC, THƯƠNG hoanh-hành, phu-tinh nguy-khốn, có TÀI-TINH thì xích-khí của THỰC, THƯƠNG mà giúp cho QUAN, SÁT, như vậy là 1 vị phụ-nữ hy sinh bản thân mình để thương chồng, thương con, cả đời nhiều bệnh hoạn.
  3. NHẬT-NGUYÊN yếu, nhiều THỰC, THƯƠNG, không có TÀI hay không có ẤN, nên lấy TỶ, KIẾP làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục THỰC, THƯƠNG hoạnh-hành, chồng bị khắc chết, THÂN yếu thì cũng không có con, nhờ TỶ, KIẾP là anh chị em giúp đở cho qua ngày mà thôi.

19. NHẬT-NGUYÊN yếu, QUAN, SÁT nhiều, nên lấy ẤN làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục QUAN, SÁT khắc THÂN lại càng yếu thêm, có ẤN thì xíchkhí của QUAN, SÁT sinh lại bản-thân cho mạnh, như vậy, được quân-bình, vợ chồng được hòa thuận.

20. NHẬT-NGUYÊN yếu QUAN, SÁT nhiều, không có ẤN, nên lấy THỰC, THƯƠNG làm DỤNG-THẦN.

Chú giải : Nguyên-Cục QUAN, SÁT hoạnh-hành, như bị chồng ép quá nhờ có con chế lại chồng cho quân-bình. Tuy THÂN hơi yếu nhiều bệnh mà trong gia đình được yên vui.

 

 

PHẦN BỆNH TẬT

Lấy Ngũ-Hành phối hợp cho ngũ-tạng. Hành-MỘC thuộc GAN và MẬT. Hành-HỎA thuộc TIM. Hành-THỔ thuộc TỲ-VỊ, RUỘT. Hành-KIM thuộc PHỔI. Hành-THỦY thuộc THẬN.

Trong Nguyên-Cục MỘC quá mạnh hay quá yếu, GAN có bịnh. Trong Nguyên-Cục HỎA quá mạnh hay quá yếu, TIM có bịnh. Trong Nguyên-Cục THỔ quá mạnh hay quá yếu, BAO TỬ có bịnh. Trong Nguyên-Cục KIM quá mạnh hay quá yếu, PHỔI có bịnh. Trong Nguyên-Cục THỦY quá mạnh hay quá yếu, THẬN có bịnh.

Các hành phối-hợp trung-hòa, thân-thể mạnh ít bịnh. Sinh mùa-xuân hặoc mùa-thu, khí-hậu không lạnh, không nóng, bịnh-hoạn cũng ít. Sinh mùa-hạ nóng nực phần nhiều có bịnh bao tử, nếu hành HỎA quá thịnh, hành-

THỔ quá khô, không gặp KIM, THỦY, chắc có bịnh Ung-Thư. Sinh mùa-đông, THỦY quá mạnh, hạn gặp nhiều KIM, THỦY, không có hành-HỎA hay hành-Thổ, nhiều bệnh phong thấp hay bịnh đái-đướng hoặc bịnh tìm khó chữa.

 

PHẦN TÍNH TÌNH

MỘC chủ Nhân, HỎA chủ-Lễ, THỦY chủ Trí, Kim chủ Nghĩa,THỔ chủ Tín, ấy là đại-cương. Nguyên-Cục Ngũ-Hành thuần-túy được trung-hòa, tính-tình khiêm-nhượng, có lòng-trắc-ẩn, thành-thật, có hiếu. Nếu hổn lộc, phiến-khô, thái-quá hay bất-cập, tất là nhiều thị-phi, bạo ngược, liều-lĩnh, kiêu-cang.

Hành-HỎA nhiều không có hành-THỦY chế ngự là người thiếu sự suy-xét, bạo-tợn, không có hàm-dưỡng.

Hành-THỦY quá nhiều thiếu hành-THỔ chế-ngự, là người rất thông-minh, nhưng ý-chí không được quả-quyết.

Hành-MỘC quá mạnh mà thiếu hành-KIM chế ngự, là người tính-tình nhân-hậu, thường bị chi phối về tình-cảm, thường bại-sự.

Hành-KIM mạnh mà không có hành-HỎA chế-ngự, là người quả-quyết, cang-cường, hiếu-thắng.

Hành-THỔ quá mạnh không có hành-MỘC chế-ngự, là người trung-hậu thủ-tín, nhưng làm việc chậm chạp, ưa tỉnh, ít động.

Vì muốn cho được tường tận hơn, mỗi hành NHẬT-NGUYÊN trong Mệnh-Cục, gặp phải những hành khác, làm cho tính-tình có biến chuyển, đại-khái chia ra thành 8 loại: A. NHẬT-NGUYÊN CAN KIM (CANH hay TÂN)

  1. VƯỢNG-THỊNH : Tức sinh tháng THÂN, tháng DẬU, là người trọng nghĩa, có danh giá, thân-thể tráng-kiện, mặt có oai nghi, tính cang-cường bất-khuất, làm việc quả-quyết, không có nghi-hoặc.
  2. THÁI-QUÁ : Cũng sinh tháng THÂN, tháng DẬU nhưng thêm nhiều TỶ, KIẾP hay ẤN, là người có dũng mà không mưu, nhiều dục-vọng, tính nết độc ác, dâm-dục mà ưa sát-phạt.
  3. BẤT-CẬP : Sinh trong tháng TỬ, TUYỆT, MỘ là người ưa suy nghĩ nhiều ít quả quyết, làm việc bước đầu hăng-hái rồi sau lại sinh biếng. Tính cũng ưa làm việc có nghĩa nhưng không được lâu bền.
  4. KIM nhiều : Nguyên-Cục có KIM nhiều, là người dũng mãnh, cương-trực, làm việc nghĩa, hiều thắng tự đắc, bản-thân có nhiều khuyết điểm mà không tự biết.
  5. MỘC nhiều : Nguyên-Cục có hành MỘC nhiều, là người biết sự suy xét, phán đoán mọi việc trước sau hay dở, thi ơn mà không được đền đáp, thường xích-mích với bạn hữu.
  6. THỦY nhiều : Nguyên-Cục hành-THỦY nhiều, là người có nhiều tài ăn nói, bề ngoài có lễ-độ, trong lòng ích-kỷ, đi đứng dường như ung-dung, kỳ thật trong lòng có nhiều quỷ-kế hại người.
  7. HỎA nhiều : Nguyên-Cục HỎA nhiều là người tính-toán nhiều, ưa suy xét, nhưng không kỷ-lưỡng, đối với người vô-duyên, khi gặp chuyện thì do dự chẳng quyết, muốn làm mà không làm.
  8. THỔ nhiều : Nguyên-Cục hành-THỔ nhiều, là người ít nói, nhưng trong lòng rất hiền, làm việc thầm kín, nhưng ưa chiêu thị-phi hay làm cho người ta hiềm-nghi mình, nhưng có khi gặp việc vô-tâm mà lại được thành công.

B. NHẬT-NGUYÊN CAN MỘC (GIÁP hay ẤT).

  1. VƯỢNG-THỊNH : Sinh trong mùa xuân, là người nhân-từ hảo-tâm có lòng trắc ẩn, hình-thái thanh-tú, khảng-khái, không ích kỷ, thường cứu giúp kẻ khốn cùng.
  2. THÁI-QUÁ : Đã vượng-thịnh mà còn thêm nhiều ẤN hay TỶ, KIẾP là người làm việc cố chấp, đố-kỵ hay có tính bất-nhơn, có nhiều mưu kế nhưng rất hỗn loạn, ưa thích những việc linh-tinh hay thích tiểu lợi.
  3. BẤT CẬP : Sinh trong những tháng TỬ, MỘ, TUYỆT là người cố-chấp mà rất nhu-nhược, làm việc không có quy-củ, lòng bất-chính, hành-vi thô-bỉ, rất tiết-kiệm.
  4. KIM nhiều : Nguyên-Cục hành-KIM nhiều, bị khắc chế nên dung-nhan suy-nhược không được tươi-nhuận, tính cang-cường mà không được quả-đoán, khi hành-động thì ưa suy-nghĩ, khi đến chốn thì lại hối-tiếc, làm nghĩa không trọn vẹn.

 

  1. MỘC nhiều : Nguyên-Cục MỘC nhiều, tính nhu-nhược không có bạn-thân ưa độc-hành độc-đoán, học nhiều mà không hay, tuy thông-minh nhưng ít có sáng-kiến.
  2. HỎA nhiều : Nguyên-Cục hành-HỎA nhiều, thông-minh lỗi-lạc, ưa học nhưng không đến chốn, đã biết phạm-pháp mà còn dấn thân vào chốn pháp-luật, gặp chuyện không thích thì nói ra liền, không tàng được chuyện kín hay chuyện bí mật.
  3. THỦY nhiều : Nguyên-Cục THỦY nhiều, phiêu-lưu bất-định, nay đây mai đó, lời nói với chuyện làm khác xa, không bền-chí.
  4. THỔ nhiều : Nguyên-Cục hành-THỔ nhiều, có lòng tự-tin, làm việc có thứ-tự, có nhu có cương, có suy xét trước khi phát ngôn.

C. NHẬT-NGUYÊN CAN-THỦY (NHÂM hay QUÝ).

  1. VƯỢNG-THỊNH : Sinh trong mùa đông, có trí óc cao xa, có nhiều mưu kế, rất thông-minh, tính ưa cố-chấp, học rộng biết nhiều.
  2. THÁI-QUÁ : Sinh trong mùa đông lại thêm nhiều TỶ, KIẾP, là người ưa hoạt động, và thường chiếu thị-phi đa dâm đa dục, có mưu-cơ xảo-trá hay những việc tàn-nhẫn.
  3. BẤT-CẬP : Sinh trong những tháng TỬ, MỘ, TUYỆT là người phản phúc, ýchí, bất định, không có mưu-lượt và thiếu can-đảm, vô-lại, tính hôn-mê, trí thức u muội.
  4. KIM nhiều : Nguyên-Cục có hành KIM nhiều, là người ưa làm việc có nghĩa-lý, có chí lớn nhưng nhiều dâm dục, có nhiều trí thức và cũng rất thông minh.
  5. MỘC nhiều : Nguyên-Cục có hành-MỘC nhiều, là người ưa thích lưu động, cố chấp, tính-khí mềm dẽo, làm việc trước siêng sau biếng, xài phí không tiếc của.
  6. HỎA nhiều. Nguyên-Cục hành-HỎA nhiều, là người có lễ-độ, nhưng tham-nhũng, thường ưa suy-nghĩ xa xôi và có nhiều sự buồn bực làm việc thường có sự ăn năn, cả đời lao-tâm lao-lực.
  7. THỦY nhiều : Nguyên-Cục hành THỦY nhiều, là người có linh-tính, thông minh, nhưng lời nói khoát lát, tốt xấu lẩn lộn, cả đời lưu đảng thiên nhai.
  8. THỔ nhiều : Nguyên-Cục hành-THỔ nhiều, là người tính nết thần trầm, trong bụng chứa đầy thông-minh nhưng ngoài mặt giả đò ngu muội không có tín-nghĩa ưa tiểu lợi.

D. NHẬT-NGUYÊN CAN HỎA. (BÍNH hay ĐINH).

  1. VƯỢNG-THỊNH : Sinh trong mùa hạ, là người có tính-tình ưa làm việc mau chóng, có cặp mắt quan-sát tỉ mỉ, văn chương hay, viết mau lẹ, ưa trang điểm, việc thực hành kém thành công.
  2. THÁI-QUÁ : Sinh trong tháng vượng mà còn thêm ẤN và TỶ, KIẾP là người nóng nẩy tàn-nhẫn, hoang-hủy phá-hoại. Rất ngoan cố, lúc vui lúc buồn, tính không quân bình chết 1 cách thê thảm.
  3. BẤT-CẬP : Sinh trong những tháng TỬ, MỘ, TUYỆT là người tính gian xảo quỷ-quyệt, sợ sệt, có biện-tài, nhưng khi làm đại sự thì thiếu quả-quyết.
  4. KIM nhiều : Nguyên-Cục hành KIM nhiều, là người thường có sự canh-cải, hùng hiện-biện thao thao bất-tuyệt, lễ nghĩa thiếu quân-bình, thường chiêu thị-phi tai tiếng.
  5. MỘC nhiều : Nguyên-Cục hành-MỘC nhiều, là người tự cao tự đại tính kiêu-căng, tự đắc, có thông-minh nhưng không có đại-chí, ưa tranh-luận với người ta.
  6. HỎA nhiều : Nguyên-Cục hành-HỎA nhiều, là người có lễ-độ, nhưng thiếu-nghĩa, bề ngoài sáng suốt, bề trong u muội, làm việc tuy mau chóng nhưng ít có thành công.
  7. THỦY nhiều : Nguyên-Cục hành THỦY nhiều, đức độ không quân bình, xảo-trá không có lễ độ, khi dễ khi khó nhiều người mưu-cơ, thủ-đoạn nhưng không được thành-công mà lại hại mình.
  8. THỔ nhiều : Nguyên-Cục hành-THỔ nhiều, là người trầm-tĩnh nhiều mưu-kế, dám làm việc bất-nghĩa, nói thì hay làm thì dở, cố chấp không chịu sửa sai.

E. NHẬT-NGUYÊN CAN THỔ (MẬU hay KỶ)

 

  1. VƯỢNG-THỊNH : Sinh trong những tháng THÌN, TUẤT, SỮU, MÙI, là người có tín-ngưỡng, thủ tín-dụng, không phản-bội, trung tâm với người hiếu cho cha mẹ, trung-hậu và lảo thành.
  2. THÁI-QUÁ : Sinh trong tháng vượng mà còn thêm ẤN và nhiều TỶ, KIẾP là người cố chấp khó sửa đổi, không thông minh, bế tắc nhu muội, không có tài-cán.
  3. BẤT-CẬP : Sinh trong những tháng TỬ, MỘ, TUYỆT là người không được dung hòa với người ta, xử lý không minh bạch, lòng độc ác ưa làm bậy.
  4. KIM nhiều : Nguyên-Cục hành KIM nhiều, là người có tín nghĩa nhưng bản tính cang cường táo bạo, xử sự không đại lượng.
  5. MỘC nhiều : Nguyên-Cục hành-MỘC nhiều, là người có chí lớn, nhưng lao tâm lao lực, tín nghĩa thiếu sót, làm việc có chánh có tà không được bền chí.
  6. HỎA nhiều : Nguyên-Cục hành-HỎA nhiều, là người ưa bố thí, có chí hướng thiện, có khi ngu muội, ngoài miệng ưa nói lễ nghĩa, nhưng khi hành sự không được thiệt tình.
  7. THỦY nhiều : Nguyên-Cục hành THỦY nhiều, là người ưa thích an nhàn, nhưng tham lam, ác độc và thiếu nghĩa.
  8. THỔ nhiều : Nguyên-Cục hành-THỔ nhiều, là người cẩn thận, thủ tín và rộng lượng. Tuy có khí chiêu thị phi, nhưng thường làm việc chính đạo.

Ngoài Ngũ-Hành, DỤNG-THẦN thuộc THẦN nào cũng có ảnh hưởng với tính-tình, nay chia ra và luận thêm.

– DỤNG-THẦN là CHÁNH-ẤN, là người nhơn-từ, đoan-chỉnh, nhưng ẤN quá nhiều thì con người trở thành nhu nhược, không thể thành đại sự.

  • DỤNG-THẦN là PHIẾN-ẤN, là người thông-minh, tinh-xảo, làm việc có thứ-tự, nếu quá nhiều là người tham-lam, thô bỉ.
  • DỤNG-THẦN là CHÁNH-QUAN, là người quang-minh chánh-đại, nếu QUAN nhiều là người kiêu-căng tự-đắc. < >-DỤNG-THẦN là THẤT-SÁT, là người hào-hiệp hiếu-thắng, nếu SÁT quá nhiều, chuyển lại con người yếu đuối. –

     

     

    • DỤNG-THẦN là THỰC-THẦN, người ôn hòa đôn-hậu. Nếu THỰC quá nhiều người cố chấp, làm việc không có thứ-tự.

       

       

      • DỤNG-THẦN là TỶ, con người ổn định bình hòa. Nếu TỶ quá nhiều có tánh buồn tẻ, ít có thích-hợp với ai.
    • DỤNG-THẦN là KIẾP, người ngay thẳng, nếu Kiếp quá nhiều, người thường làm bậy và ngu si.
    • DỤNG-THẦN là PHIẾN-TÀI, người làm việc mau lẹ và khéo léo. Nếu PHIẾN-TÀI quá nhiều, người ta chơi bời phóng-đãng.

       

       

      -DỤNG-THẦN là CHÁNH-TÀI người cần-kiệm lão-thành. Nếu CHÁNH-TÀI quá

      nhiều, người vô năng, làm việc chậm chạp. -KHÚC-TRỰC CÁCH, là người nhơn-hậu, từ-thiện. -TUNG-CÁCH CÁCH, là người biết nhận xét, ưa làm việc nghĩa. -NHUẬN-HẠ CÁCH, là người linh-hoạt, có đầu óc hay. -DIÊM-THƯỢNG CÁCH, là người hào-hiệp, làm việc mau lẹ. -TÙNG-TÀI CÁCH, TÙNG-SÁT, TÙNG-NHI, là người ôn lượng, đôn-hậu. -TÙNG-VƯỢNG, TÙNG-CƯỜNG, người cang-cường khó tính. -HÓA-KHÍ NGŨ CÁCH, người có trí óc cao xa, linh-hoạt.

 

 

LUẬN VỀ SỰ-NGHIỆP ĐỊA-VỊ

-THƯƠNG-QUAN làm DỤNG-THẦN. THẤT-SÁT làm DỤNG-THẦN. DƯƠNG-NHẬN CÁCH có SÁT làm DỤNG-THẦN. NGUYÊN-CỤC SÁT mạnh có ẤN : Thuộc VÕ-NGHIỆP.

 

-Nguyên-Cục THƯƠNG-QUAN sinh TÀI CÁCH, thuộc Thương-Mại hay Kinh-Doanh phát tài.

-Nguyên-Cục THỰC-THẦN, làm DỤNG-THẦN nên học Văn hay Y Dược.

-CHÁNH-QUAN làm DỤNG-THẦN hay QUAN, SÁT tương-sinh, nên về Chánh-Trị hay Luật-Khoa.

-Nguyên-Cục TÀI mạnh, NHẬT-NGUYÊN yếu, nên về ngành Kỷ-sư như Kiến-Trúc, Máy Móc.

-Nguyên-Cục nhiều TỶ, KIẾP, hành nghề Tự-Do.

-Nguyên-Cục TÀI, QUAN đều tốt, NHẬT-NGUYÊN mạnh, nên về Bộ Tài-Chánh hay Ngân-Hàng.

-Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN mạnh, TÀI và QUAN cũng đắc thời, tự-chủ làm nên giàu có, sự-nghiệp huy-hoàng.

-Nguyên-Cục NHẬT-NGUYÊN yếu không có ẤN, hay quá mạnh không có SÁT, nên làm công cho người ta hay làm công-chức.

-Trong Bát-Tự không có xung hay không có hợp, sự-nghiệp chuyên-nhất, ít có biến đổi. Nếu có nhiều xung hay nhiều hợp, thì cách 2, 3 năm thay đổi 1 nghề, ít có thành công lâu dài được.

-Trong Ngũ-Hành chia làm KIM, THỦY, MỘC, HỎA, THỔ. Nếu Nguyên-Cục lấy THỦY làm DỤNG-THẦN,nên làm sự-nghiệp có tính chất lưu động.

  • MỘC làm DỤNG-THẦN, Nên canh-nông, trồng tỉa hay buôn những nghề có tính chất thuộc MỘC.
  • HỎA làm DỤNG-THẦN, hay KIM làm DỤNG-THẦN nên về kỷ-nghệ, cơ-giới, hay buôn bán những nghề có tính-cách liên-quan đến HỎA, KIM. -THỔ làm DỤNG-THẦN, nên mua bán nhà đất, hay kinh-doanh những việc có liên-quan đến THỔ.

     

     

    -Xã hội phức-tạp, nghề-nghiệp quá nhiều, những thí dụ ở trên quý-vị nên tỉnh tâm tìm tòi, có thể được thấm hiểu nhiều hơn.

 

 

LUẬN KHÍ HẬU

Nguyên-Cục khô khan, như HỎA, THỔ Nhật-sinh tháng NGỌ hay tháng MÙI, Nguyên-Cục thiếu hành-THỦY hay có mà không gặp căn-bản, vận gặp THẤP-THỔ như SỮU, THÌN, KỶ, ẤT tốt đẹp. Nếu gặp TUẤT, MÙI, ĐINH, BÍNH, MẬU thì làm cho Nguyên-Cục càng khô thêm, ắt là vận xấu.

Nguyên-Cục TRIỀU-THẤP, như THỦY, KIM NHẬT-Sinh tháng HỢI, TÝ, SỮU. Nguyên-Cục thiếu Hành-HỎA thì hàn lạnh, nên gặp ĐINH, BÍNH, TỴ, NGỌ, MÙI, TUẤT là vận tốt. Nếu còn thêm nhiều THỦY, KIM ắt là vận xấu.

Muốn biết hành nào khô, hành nào thấp (ướt). Trong 10 THIÊN-CAN khó bề phân-biệt, nhưng ở ĐỊA-CHI chắc dễ biết hơn

-TÝ thuần THỔ, MÃO thuần MỘC, DẬU thuần KIM. 3 CHI ngày không phân biệt khô hay thấp.

  • SỮU là thấp KIM, thấp THỔ (vì có chữ QUÝ)
  • DẦN là khô MỘC, khô THỔ (vì có chữ BÍNH) -THÌN là thấp THỔ, thấp MỘC (vì có chữ QUÝ)
  • TỴ là khô THỔ khô KIM (vì có chữ BÍNH) -NGỌ là khô THỔ (vì có chữ ĐINH) -MÙI là khô THỔ khô MỘC (vì có chữ ĐINH) -THÂN là thấp KIM thấp THỔ (vì có chữ NHÂM) -TUẤT là khô THỔ khô KIM (vì có chữ ĐINH)
  • HỢI là thấp MỘC (vì có chữ NHÂM)

     

     

    CÁC THẦN SÁT CẦN DÙNG

     

    THIÊN-ĐỨC : Chủ nhơn-từ, cứu-khốn, phò-nguy, gặp rủi thành may, ngộ-nạn thành lành, hiền-hậu.

    Lấy NHẬT-NGUYÊN làm căn-bản, sinh tháng giêng có chữ ĐINH trong Mệnh-Cục thì THIÊN-ĐỨC tại chữ ĐINH. Tháng 2 không có. Tháng 3 tại chữ NHÂM, Tháng 4 tại chữ TÂN. Tháng 5 không có. Tháng 6 tại chữ GIÁP. Tháng 7 tại chữ QUY. Tháng 8 không có. Tháng 9 tại chữ BÍNH. Tháng 10 tại chữ ẤT. Tháng 11 không có. Tháng 12 tại chữ CANH.

    THIÊN-ĐỨC ở đây chỉ an tại hàng -CAN, những tháng 2, 5, 8, 11 không có THIÊN-ĐỨC.

    NGUYỆT-ĐỨC : KIẾT thì thêm KIẾT, HUNG thì giảm HUNG. Nếu an tại những THẦN như TÀI, QUAN, ẤN, THỰC gia-tăng phúc-lực của THẦN đó.

    An tại PHIẾN-ẤN, SÁT, THƯƠNG, KIẾP thì làm cho THẦN đó giảm bớt sự HUNG-BẠO.

    Cách an sao này : Sinh Tháng 1, 5, 9, tại chữ BÍNH.

    Sinh Tháng 2, 6, 10, tại chữ GIÁP.

    Sinh tháng 3, 7, 11, tại chữ NHÂM.

    Sinh Tháng 4, 8, 12, tại chữ CANH.

    NGUYỆT-TƯỚNG : NGUYỆT-TƯỚNG là THÁI-DƯƠNG TINH, tăng KIẾT giảm HUNG tính-chất giống y THIÊN NGUYỆT-ĐỨC.

    Tháng 1 sau khí VŨ-THỦY tại CHI HỢI. Tháng 2 sau khí XUÂN-PHÂN tại CHI-TUẤT. Tháng 3 sau khí CỐC-VŨ tại CHI DẬU. Tháng 4 sau khí TIỂU-MÃN tại CHI THÂN. Tháng 5 sau khí HẠ-CHÍ tại CHI MÙI. Tháng 6 sau khí ĐẠI-TRỮ tại CHI NGỌ. Tháng 7 sau khí XỨ-TRỮ tại CHI TỴ. Tháng 8 sau khí THU-PHÂN tại CHI THÌN. Tháng 9 sau khí SƯƠNG-GIÁNG tại CHI MÃO. Tháng 10 sau khí TIÊU-TUYẾT tại CHI DẦN. Tháng 11 sau khí ĐÔNG-CHÍ tại CHI SỮU. Tháng 12 sau khí ĐẠI HÀN tại CHI TÝ.

    THIÊN-ẤT QUÝ-NHƠN : Qúy-nhơn giúp đỡ. NHẬT-NGUYÊN : -GIÁP, MẬU, CANH tại SỮU, MÙI. -ẤT, KỶ tại THÂN, TÝ.

    – NHÂM, QUÝ tại TỴ, MÃO.

    -BÍNH, ĐINH tại DẬU, HỢI.

    VĂN XƯƠNG : Học-giỏi, thông-minh.

    NHẬT-NGUYÊN : -GIÁP tại TỴ, ẤT tại NGỌ, BÍNH-MẬU tại THÂN, ĐINH, KỶ tại DẬU. CANH tại HỢI, TÂN tại TÝ, NHÂM tại DẦN, QUÝ tại MÃO.

    HOA CÁI : Có nghệ-thuật giỏi, làm người thanh-cao, nghiêm-nghị.

    Ngày sinh ĐỊA-CHI : – DẦN, NGỌ, TUẤT tại TUẤT.

    • TỴ, DẬU, SỮU tại SỮU. -THÂN, TÝ, THÌN tại THÌN.
  • HỢI, MÃO, MÙI tại MÙI.

     

     

    TƯỚNG TINH : Chủ quyền oai, thăng quan, tiến chức.

    Ngày sinh ĐỊA-CHI : – DẦN, NGỌ, TUẤT tại NGỌ.

    • TỴ, DẬU, SỮU tại DẬU. -THÂN, TÝ, THÌN tại TÝ.
  • HỢI, MÃO, MÙI tại MÃO.

     

     

    DỊCH MÃ : Phát-động, thăng-tiến, xuất-hành.

    Năm sinh ĐỊA-CHI : – DẦN, NGỌ, TUẤT tại THÂN.

    – TỴ, DẬU, SỮU tại HỢI.

    -THÂN, TÝ, THÌN tại DẦN.

    – HỢI, MÃO, MÙI tại TỴ.

    LỤC GIÁP KHÔNG VONG : (tức TUẦN không) -NHẬT-NGUYÊN Sinh-Vượng chủ có khí-độ, được danh-lợi lớn. -NHẬT-NGUYÊN TỬ, TUYỆT, đa-thành, đa-bại, phiếu-bạc vô-y.

    – Nếu gặp Qúy-Nhơn, Hoa-Cái. Trường-Sinh có nhiều thông

    minh. 1) GIÁP-TÝ TUẦN vô HỢI, TUẤT (TUẤT-KHÔNG). 2) GIÁP-TUÂT TUẦN vô THÂN, DẬU. 3) GIÁP-THÂN TUẦN vô NGỌ, MÙI. 4) GIÁP-NGỌ TUẦN vô THÌN, TỴ. 5) GIÁP-THÌN TUẦN vô DẦN, MÃO. 6) GIÁP-DẦN TUẦN vô TÝ, SỮU.

    KIẾP SÁT : Tai-nạn, phá-hao, bôn-ba, không thành.

    Ngày sinh ĐỊA-CHI : -THÂN, TÝ, THÌN tại TỴ.

    -DẦN, NGỌ, TUẤT tại HỢI.

    • TỴ, DẬU, SỮU tại DẦN.
  • HỢI, MÃO, MÙI tại THÂN.

     

     

    VONG-THẦN : Chủ tai-họa, mất-trộm, không yên-ổn.

    Ngày sinh ĐỊA-CHI : -THÂN, TÝ, THÌN tại HỢI.

    -DẦN, NGỌ, TUẤT tại TỴ.

    • TỴ, DẬU, SỮU tại THÂN.
  • HỢI, MÃO, MÙI tại DẦN.

     

     

    HÀM-TRÍ : (ĐÀO-HOA). Chủ thông-minh, đẹp-đẽ, đa-tình, nữ-mệnh rất kỵ. Ngày sinh ĐỊA-CHI : -DẦN, NGỌ, TUẤT tại MÃO. -THÂN, TÝ, THÌN tại DẬU.

    • TỴ, DẬU, SỮU tại NGỌ.
  • HỢI, MÃO, MÙI tại TÝ.

 

 

     
     
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 

   
 
Share this: